Advagraf

Advagraf

tacrolimus

Nhà sản xuất:

Astellas
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Tacrolimus (monohydrat).
Chỉ định/Công dụng
Phòng ngừa thải ghép gan hay thận ở người nhận trưởng thành. Điều trị những trường hợp thải ghép dị sinh kháng thuốc ức chế miễn dịch khác ở người trưởng thành.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Dùng thường quy kết hợp với thuốc ức chế miễn dịch khác trong giai đoạn đầu sau phẫu thuật. Liều dùng thay đổi phụ thuộc vào phác đồ ức chế miễn dịch được chọn, nên chủ yếu dựa vào đánh giá lâm sàng của sự thải ghép và khả năng dung nạp của bệnh nhân dựa trên theo dõi nồng độ thuốc trong máu. Nếu dấu hiệu lâm sàng của thải ghép trở nên rõ ràng, xem xét thay đổi phác đồ ức chế miễn dịch. Theo dõi cẩn thận và thường xuyên nồng độ đáy của tacrolimus trong hai tuần đầu tiên sau ghép với Advagraf để đảm bảo nồng độ thuốc đầy đủ trong khoảng thời gian ngay sau ghép tạng. Phòng thải ghép thận: khởi đầu 0.20-0.30 mg/kg/ngày, bắt đầu dùng trong vòng 24 giờ sau khi hoàn tất phẫu thuật. Phòng thải ghép gan: khởi đầu 0.10-0.20 mg/kg/ngày, bắt đầu dùng khoảng 12-18 giờ sau khi hoàn tất phẫu thuật. Liều Advagraf thường được giảm trong thời gian sau ghép. Trong một số ca có thể ngưng điều trị thuốc ức chế miễn dịch đi kèm, chỉ sử dụng Advagraf đơn trị liệu. Chuyển từ Prograf ở bệnh nhân ghép tạng dị sinh đang duy trì liều ngày 2 lần sang Advagraf: nên chuyển theo tỉ lệ 1:1 (mg:mg) trên tổng liều hàng ngày. Khi chuyển từ viên nang Prograf sang Advagraf, nồng độ đáy tacrolimus nên được đo trước khi chuyển qua và trong vòng 2 tuần sau khi chuyển thuốc. Sau khi chuyển thuốc, theo dõi nồng độ đáy và chỉnh liều nếu cần để duy trì nồng độ toàn thân tương tự. Chuyển từ ciclosporin sang tacrolimus: Sử dụng kết hợp ciclosporin và tacrolimus không được khuyến cáo. Điều trị với Advagraf chỉ nên bắt đầu sau khi xem xét nồng độ ciclosporin máu và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Nên hoãn dùng thuốc nếu nồng độ ciclosporin trong máu tăng. Khởi đầu 12-24 giờ sau khi ngưng ciclosporin, tiếp tục theo dõi nồng độ ciclosporin máu vì độ thanh thải của ciclosporin có thể bị ảnh hưởng. Điều trị chống thải ghép: tăng liều tacrolimus, bổ sung corticosteroid, và một liệu trình ngắn của kháng thể đơn/đa dòng. Sau ghép gan/thận: liều tương tự trong phòng thải ghép gan/thận. Sau ghép tim: ban đầu 0.15 mg/kg/ngày. Theo dõi điều trị thuốc: Liều dùng nên chủ yếu dựa trên đánh giá lâm sàng sự thải ghép và khả năng dung nạp trên từng bệnh nhân và được hỗ trợ theo dõi nồng độ đáy tacrolimus trong máu toàn phần.
Cách dùng
Nên uống vào buổi sáng, ngày 1 lần. Nuốt nguyên viên với chất lỏng (tốt nhất với nước) khi dạ dày trống hoặc ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2-3 giờ sau bữa ăn để đạt hấp thu tối đa. Bệnh nhân không thể dùng thuốc đường uống ngay sau ghép tạng: điều trị với tacrolimus có thể khởi đầu bằng đường tiêm tĩnh mạch (xem Tờ hướng dẫn sử dụng đối với Prograf nồng độ 5 mg/mL dung dịch tiêm truyền) ở liều xấp xỉ 1/5 của liều uống được khuyến cáo cho chỉ định tương ứng.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với thành phần thuốc, với macrolid khác.
Thận trọng
Tiền sử cá nhân/gia đình về khoảng QT kéo dài, suy tim sung huyết, rối loạn nhịp tim chậm, bất thường điện giải. Trẻ < 18t.: không khuyến cáo. Thai kỳ: theo dõi HA, chỉ dùng khi không có điều trị thay thế an toàn hơn và lợi ích nhiều hơn nguy cơ. Nam nữ độ tuổi sinh sản: sử dụng biện pháp tránh thai trước khi bắt đầu điều trị. Không cho con bú, không uống rượu khi đang điều trị. Theo dõi kali huyết thanh. Nên duy trì một dạng bào chế duy nhất của thuốc tacrolimus với liều hàng ngày tương ứng. Nếu quên một liều: uống lại càng sớm càng tốt trong cùng ngày, không uống liều gấp đôi vào sáng hôm sau. Không dung nạp galactose, suy giảm chức năng lactase, kém hấp thu glucose-galactose: không nên dùng.
Phản ứng phụ
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết, rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn nội tiết, rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng, rối loạn tâm thần, rối loạn hệ thần kinh, rối loạn ở mắt, rối loạn ở tai và ống tai, rối loạn hệ tim mạch, rối loạn về mạch máu, rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất, rối loạn hệ tiêu hóa, rối loạn về gan mật, rối loạn về da và mô dưới da, rối loạn cơ xương và mô liên kết, rối loạn thận và tiết niệu, rối loạn toàn thân và tình trạng nơi tiêm truyền. Tổn thương, nhiễm độc và các biến chứng của thủ thuật.
Tương tác
Thuốc ức chế/cảm ứng CYP3A4 (như ketoconazol, fluconazol, itraconazol, voriconazol, erythromycin, ritonavir, nelfinavir, saquinavir, telaprevir, boceprevir). Dẫn chất CYP3A4 (như rifampicin, phenytoin, St. John’s Wort, phenobarbital). Carbamazepin, metamizol, isoniazid. Lansoprazol, ciclosporin. NSAID, kháng đông đường uống, thuốc đái tháo đường dạng uống. Metoclopramid, cisaprid, cimetidin, magnesium-aluminium-hydroxide. Thuốc ngừa thai gốc steroid. Aminoglycosid, chất ức chế gyrase, vancomycin, cotrimoxazol, ganciclovir/aciclovir. Amphotericin B, ibuprofen. Chất có nhiều kali, thuốc lợi tiểu giữ kali. Vắc-xin sống giảm độc lực. Nước bưởi.
Phân loại ATC
L04AD02 - tacrolimus ; Belongs to the class of calcineurin inhibitors. Used as immunosuppressants.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Advagraf Viên nang phóng thích kéo dài 0.5 mg
Trình bày/Đóng gói
5 × 10's
Dạng bào chế
Advagraf Viên nang phóng thích kéo dài 5 mg
Trình bày/Đóng gói
5 × 10's
Dạng bào chế
Advagraf Viên nang phóng thích kéo dài 1 mg
Trình bày/Đóng gói
5 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in