Albendazole STELLA

Albendazole STELLA

albendazole

Nhà sản xuất:

Stellapharm J.V.

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Albendazole.
Chỉ định/Công dụng
Giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis). Viên 200mg: Ấu trùng sán lợn (Taenia solium) ở hệ thần kinh; nang sán chó (Echinococcus granulosus) ở gan, phổi và màng bụng trước phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu thuật; giun chỉ (Mansonella perstants, Wuchereria bancrofti, Loa loa); ấu trùng di trú ở da/nội tạng do Toxocara canis hoặc T. cati; bệnh do Giardia; sán lá gan (Clonorchis sinensis). Viên 400mg: Giun mỏ, sán hạt dưa (Hymenolepis nana), sán lợn (Taenia solium), sán bò (T. saginata), sán lá gan (Opisthorchis viverrini, O. sinensis). Ấu trùng di trú ở da, ấu trùng sán lợn có tổn thương não. Bệnh nang sán không phẫu thuật được.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim: người lớn, trẻ em >2 tuổi: liều duy nhất 400 mg trong 1 ngày; trẻ em ≤2 tuổi: liều duy nhất 200 mg trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần. Giun Capillaria: người lớn, trẻ em: 200 mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Giun chỉ bạch huyết, nhiễm giun chỉ tiềm ẩn: liều hàng năm để ngăn bệnh lây truyền: albendazole 400 mg liều đơn + diethylcarbamazin 6 mg/kg hoặc ivermectin 200 mcg/kg, ít nhất trong 5 năm. Ấu trùng di trú ở da người lớn: 400 mg/lần/ngày, trong 3 ngày, có thể tăng lên 5-7 ngày; trẻ em: 5 mg/kg/ngày, trong 3 ngày; ở nội tạng (nhiễm Toxocara) người lớn, trẻ em: 400 mg x 2 lần/ngày, trong 5 ngày. Ấu trùng sán lợn ở não người lớn và trẻ em: 15 mg/kg/ngày, trong 30 ngày, có thể lặp lại sau 3 tuần; ở mô thần kinh người lớn, trẻ em >6 tuổi: 400 mg x 2 lần/ngày (nếu ≥60 kg) hoặc 15 mg/kg/ngày (nếu <60 kg), không quá 800 mg/ngày, chia 2 lần, uống cùng thức ăn trong 8-30 ngày, nhắc lại nếu cần. Bệnh do Giardia: 400 mg/lần/ngày, trong 5 ngày. Bệnh nang sán: người lớn: 800 mg/ngày chia 2 lần, trong 28 ngày, lặp lại sau 2-3 tuần nếu cần, có khi tới 2 hoặc 3 đợt điều trị, nếu nang sán không phẫu thuật được, có thể tới 5 đợt; trẻ em ≥6 tuổi: 10-15 mg/kg/ngày, trong 28 ngày, có thể lặp lại nếu cần. Sán dây, sán hạt dưa, giun lươn: người lớn, trẻ em ≥2 tuổi: 400 mg/ngày/lần, trong 3 ngày; trẻ em <2 tuổi: 200 mg/ngày/lần trong 3 ngày liên tiếp. Có thể lặp lại sau 3 tuần. Sán lá gan: người lớn & trẻ em: 10 mg/kg/ngày, trong 7 ngày.
Cách dùng
Nhai viên, nuốt (viên 200mg) hoặc uống với một ly nước (viên 400mg); hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần nhịn đói hoặc tẩy.
Chống chỉ định
Mẫn cảm/tiền sử mẫn cảm với thành phần thuốc, với nhóm benzimidazole. Tiền sử nhiễm độc tủy xương. Phụ nữ có thai.
Thận trọng
Người bệnh có chức năng gan bất thường, có bệnh về máu. Phụ nữ cho con bú. Tránh thai trong & sau điều trị 1 tháng. Không nên dùng cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose. Viên 200mg: Loại trừ nang ở võng mạc trước khi điều trị ấu trùng sán lợn thần kinh. Viên 400mg: Tá dược aspartam có thể gây hại cho bệnh nhân phenylketon niệu.
Phản ứng phụ
Thường gặp: sốt; nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não; chức năng gan bất thường; đau bụng, buồn nôn, nôn; rụng tóc (phục hồi được).
Tương tác
Dexamethason, praziquantel: tăng nồng độ albendazole sulfoxide trong huyết tương. Cimetidin: tăng nồng độ albendazole sulfoxide trong mật và dịch nang sán.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
P02CA03 - albendazole ; Belongs to the class of benzimidazole derivative agents. Used as antinematodal.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Albendazole STELLA 400mg Viên nhai 400 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 10's;1's
Dạng bào chế
Albendazole STELLA 200mg Viên nén bao phim 200 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 2's;10 × 2's;5 × 2's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in