Alertin

Alertin

loratadine

Nhà sản xuất:

Shinpoong Daewoo
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Loratadine.
Chỉ định/Công dụng
Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ >2t.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn và trẻ > 12t.: 10 mg/ngày. Trẻ 2-12t.: > 30kg: 10 mg/ngày, ≤ 30kg: 5 mg/ngày. Bệnh nhân người lớn và trẻ > 30kg suy gan/thận nặng (ClCr < 30mL/phút): 10 mg, 2 ngày một lần.
Cách dùng
Uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Thận trọng
Người suy gan (độ thanh thải của loratadin có thể giảm); không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, hấp thu kém glucose-galactose (thuốc chứa lactose, không nên dùng). Phụ nữ có thai, cho con bú: không khuyến cáo. Ngưng loratadin ít nhất 48 giờ trước khi xét nghiệm da. Nguy cơ xảy ra khô miệng (nhất là ở người già) hoặc sâu răng, cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng thuốc. Một số rất hiếm người bệnh bị chóng mặt, có thể ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Phản ứng phụ
Đau đầu, bồn chồn, buồn ngủ, mất ngủ; khô miệng, tăng sự thèm ăn; chóng mặt; khô mũi, hắt hơi; viêm kết mạc, mệt mỏi; trầm cảm; tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực; buồn nôn; bất thường chức năng gan, kinh nguyệt không đều; ngoại ban, mày đay, sốc phản vệ; phản ứng dị ứng (phù ngoại biên, sốc phản vệ); co giật; viêm ruột; phát ban, rụng tóc.
Tương tác
Thuốc ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ loratadin. Nồng độ loratadin tăng khi dùng chung ketoconazol, erythromycin, cimetidin nhưng không có thay đổi đáng kể trên lâm sàng (kể cả trên điện tâm đồ).
Phân loại ATC
R06AX13 - loratadine ; Belongs to the class of other antihistamines for systemic use.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Alertin Viên nén 10 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in