Alimta

Alimta Cảnh báo

pemetrexed

Nhà sản xuất:

Eli Lilly
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Cảnh báo
Pemetrexed có thể ức chế chức năng tủy xương biểu hiện bằng giảm bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu và thiếu máu (xem phần Tác dụng không mong muốn). Sự ức chế tủy thường là độc tính giới hạn liều lượng. Phải theo dõi tác dụng ức chế tủy trong quá trình điều trị cho bệnh nhân và không được cho bệnh nhân dùng pemetrexed cho tới khi số lượng bạch cầu trung tính (ANC) đạt mức ≥ 1.500 tế bào/mm3 và số lượng tiểu cầu đạt mức ≥ 100.000 tế bào/mm3. Sự giảm liều trong các chu kỳ tiếp sau dựa trên ANC, số lượng tiểu cầu thấp nhất và độc tính ngoài huyết học cao nhất ghi nhận từ chu kỳ điều trị trước (xem phần Liều lượng và cách dùng).
Khi được điều trị trước với acid folic và vitamin B12, bệnh nhân ít gặp độc tính hơn và giảm được các độc tính trên huyết học và ngoài huyết học mức độ 3/4 như giảm bạch cầu trung tính, sốt giảm bạch cầu trung tính và nhiễm khuẩn kèm giảm bạch cầu trung tính độ 3/4. Do đó phải hướng dẫn bệnh nhân điều trị với pemetrexed rằng dùng acid folic và vitamin B12 là biện pháp dự phòng để giảm độc tính liên quan tới thuốc (xem phần Liều lượng và cách dùng).
Các phản ứng da đã được báo cáo ở bệnh nhân không được điều trị trước với corticosteroid. Việc điều trị trước với dexamethason (hoặc tương đương) có thể làm giảm tần suất và mức độ nặng của phản ứng da (xem phần Liều lượng và cách dùng).
Một số lượng hạn chế các bệnh nhân được nghiên cứu có độ thanh thải creatinin dưới 45 mL/phút. Do đó, không khuyến cáo dùng pemetrexed cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 45 mL/phút (xem phần Liều lượng và cách dùng).
Bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 45 đến 79 mL/phút) phải tránh dùng các thuốc chống viêm không-steroid (NSAIDs) như ibuprofen, và acid acetylsalicylic (> 1,3 g/ngày) trong 2 ngày trước ngày dùng, và 2 ngày sau khi dùng pemetrexed (xem phần Tương tác).
Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa, đủ tiêu chuẩn để điều trị với pemetrexed phải tránh dùng NSAID có nửa đời thải trừ dài trong ít nhất 5 ngày trước ngày dùng, vào ngày dùng và ít nhất 2 ngày sau khi dùng pemetrexed (xem phần Tương tác).
Các biến cố nghiêm trọng trên thận, bao gồm cả suy thận cấp đã được báo cáo khi sử dụng pemetrexed đơn trị hoặc phối hợp với các hóa chất trị liệu khác. Nhiều trong số những bệnh nhân gặp các biến cố này đều có các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn của bệnh thận như mất nước hay bị tăng huyết áp hoặc đái tháo đường từ trước. Bệnh đái tháo nhạt do thận và hoại tử ống thận cũng được báo cáo trong quá trình thuốc lưu hành khi sử dụng pemetrexed đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc hóa trị khác. Hầu hết các biến cố này biến mất sau khi loại pemetrexed ra khỏi phác đồ điều trị. Bệnh nhân phải được thường xuyên theo dõi chứng hoại tử ống thận cấp, sự suy giảm chức năng thận và các dấu hiệu cũng như triệu chứng của bệnh đái tháo nhạt do thận (ví dụ như chứng tăng kali huyết).
Ảnh hưởng của dịch ở khoang thứ ba, như tràn dịch màng phổi hoặc cổ trướng (báng) đối với pemetrexed chưa được xác định đầy đủ. Một nghiên cứu pemetrexed giai đoạn 2 trên 31 bệnh nhân có khối u đặc với dịch ở khoang thứ 3 ổn định đã cho thấy không có sự khác biệt về nồng độ trong huyết tương bình thường hoặc độ thanh thải so với những bệnh nhân không có dịch ở khoang thứ ba. Vì thế, cân nhắc việc dẫn lưu dịch ở khoang thứ ba trước khi dùng pemetrexed, nhưng có thể không cần thiết.
Do độc tính trên tiêu hóa của pemetrexed dùng kết hợp với cisplatin, mất nước nặng đã được ghi nhận. Vì vậy, bệnh nhân phải được chống nôn đầy đủ và được bù nước thích hợp trước và/hoặc sau khi điều trị.
Các biến cố không mong muốn nghiêm trọng trên tim mạch gồm nhồi máu cơ tim và biến cố mạch máu não ít xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng với pemetrexed, thường xảy ra khi dùng kết hợp với một thuốc gây độc tế bào khác. Phần lớn bệnh nhân gặp các tác dụng này đã có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước (xem phần Tác dụng không mong muốn).
Tình trạng suy giảm miễn dịch thường gặp ở bệnh nhân ung thư. Do đó, không khuyến cáo dùng đồng thời với vaccin sống giảm độc tính (xem phần Chống chỉ địnhTương tác).
Pemetrexed có thể gây tổn hại về di truyền. Nam giới trưởng thành về sinh dục được khuyên không nên làm cha trong khi điều trị và tới 6 tháng sau đó. Các biện pháp tránh thai hoặc kiêng giao hợp được khuyến cáo. Do trị liệu với pemetrexed có thể gây vô sinh không hồi phục, nam giới được khuyên tìm sự hướng dẫn về cất trữ tinh trùng trước khi bắt đầu điều trị.
Phụ nữ có khả năng mang thai phải dùng các biện pháp tránh thai hữu hiệu trong khi điều trị với pemetrexed (xem phần Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú).
Các trường hợp viêm phổi khu trú do xạ trị đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị tia xạ trước, trong hoặc sau khi dùng pemetrexed. Cần đặc biệt chú ý tới các bệnh nhân này và thận trọng khi sử dụng các hóa chất nhạy cảm tia xạ khác.
Một số trường hợp nhiễm xạ đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị tia xạ vài tuần hoặc vài năm trước đó.
Tá dược: Thuốc có chứa khoảng 54 mg natri mỗi lọ. Cần phải lưu ý đến những bệnh nhân đang trong chế độ kiểm soát natri.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có nghiên cứu về tác dụng trên khả năng lái xe và điều khiển máy móc. Tuy nhiên, đã có báo cáo là pemetrexed có thể gây mệt mỏi. Vì vậy bệnh nhân phải được nhắc nhở đối với việc lái xe hoặc vận hành máy móc nếu tác dụng này xảy ra.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in