Alumastad

Alumastad

aluminium hydroxide + magnesium hydroxide

Nhà sản xuất:

Stellapharm J.V.
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Dried aluminum hydroxide gel 400 mg (tương đương aluminum hydroxide 306 mg) , magnesium hydroxide 400 mg.
Mô tả
Tá dược: Mannitol, povidone K25, compressible sugar, sorbitol, saccharin sodium, cool mint flavour 76175-51, magnesium stearate.
Dạng bào chế: Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt bằng, một mặt khắc hình dạ dày, một mặt trơn.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid; Các hợp chất của nhôm, dạng phối hợp.
Mã ATC: A02AB10.
Dried aluminum hydroxide gel và magnesium hydroxide là những chất kháng acid. Chất kháng acid làm giảm tính acid bằng cách trung hòa acid quá mức của dạ dày. Tiết acid quá mức làm tổn thương thành dạ dày, tá tràng và thực quản. Dùng thuốc kháng acid làm giảm đau và khó chịu của chứng khó tiêu.
Tác nhân bảo vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng-thực quản.
Không cản tia X.
Nghiên cứu phòng thí nghiệm với một liều đơn vị bằng phương pháp Vattier: Tổng dung lượng kháng acid (chuẩn độ đến pH 1) là 14,71 mmol ion H+.
Dược động học
Aluminum hydroxide và magnesium hydroxide được xem là chất kháng acid tại chỗ, không có tác dụng toàn thân, chỉ được hấp thu ít trong điều kiện sử dụng bình thường.
Chỉ định/Công dụng
Alumastad được chỉ định điều trị triệu chứng rối loạn do tăng acid dạ dày - tá tràng trong các chứng:
- Viêm dạ dày.
- Thoát vị hoành.
- Khó tiêu.
- Loét dạ dày - tá tràng.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Nhai kỹ viên thuốc càng lâu càng tốt.
Liều dùng
Người lớn (> 15 tuổi): Nhai 1 - 2 viên sau bữa ăn hoặc khi có cơn đau (hay khó chịu). Tối đa 6 lần/ngày. Không dùng quá 12 viên/ngày.
Chống chỉ định
Không dùng thuốc này trong những trường hợp sau:
- Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng, vì thuốc có chứa magnesium.
Cảnh báo và thận trọng
Nếu chế độ ăn có phosphor thấp, aluminum hydroxide có thể gây thiếu hụt phosphor.
Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ huyết tương của cả aluminum và magnesium tăng. Ở những bệnh nhân này, dùng lâu dài với nồng độ cao của muối aluminum và magnesium có thể dẫn đến bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ hay làm xấu hơn tình trạng loãng xương do lọc máu. Nên tránh sử dụng thuốc kháng acid lâu dài ở bệnh nhân suy thận.
Aluminum hydroxide có thể không an toàn trên những bệnh nhân tiểu porphyrin đang lọc máu.
Nếu triệu chứng kéo dài dai dẳng hơn 10 ngày, hoặc diễn biến xấu hơn, cần tiến hành tầm soát nguyên nhân và đánh giá lại việc điều trị.
Alumastad có chứa sucrose (compressible sugar). Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Đến nay chưa được ghi nhận.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Phụ nữ có thai
Thuốc này chỉ được dùng trong thai kỳ khi cần thiết.
Sự hiện diện của các ion aluminum và magnesium có thể làm chậm nhu động ruột.
Các muối magnesium hydroxide có thể gây tiêu chảy.
Các muối aluminum là nguồn gốc gây táo bón và có thể làm cho tình trạng táo bón thường gặp khi mang thai trở nên nặng hơn.
Không nên uống thuốc này với liều cao hoặc trong một thời gian dài.
Phụ nữ cho con bú
Có thể tiếp tục cho con bú sữa mẹ trong thời gian điều trị.
Tương tác
Các phối hợp cần thận trọng khi dùng:
Dùng chung với quinidine có thể làm tăng nồng độ quinidine trong huyết thanh và làm quá liều.
Nếu uống chung sẽ giảm hấp thu thuốc ở dạ dày-ruột, do đó để đề phòng, nên uống thuốc kháng acid trước hoặc sau khi uống thuốc khác một thời gian.
Nếu có thể, nên uống cách xa ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống những thuốc sau đây: Thuốc kháng histamin H2; thuốc kháng lao: ethambutol, isoniazide (dạng uống); atenolol; metoprolol; propanolol; chloroquine; kháng sinh họ cycline; diflunisal; digoxin; diphosphonate; fexofenadine; sắt (dạng muối); kháng sinh họ fluoroquinolone; sodium fluoride; glucocorticosteroid (chẳng hạn prednisolone và dexamethasone); indomethacin; kayexalate; ketoconazole; lansoprazole; lincosamide; thuốc an thần phenothiazine; penicillamine; phosphor (chất bổ sung); thyroxine.
Các phối hợp cần cân nhắc:
Salicylate: Tăng bài tiết salicylate ở thận do kiềm hóa nước tiểu.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác
Tác dụng không mong muốn
Có thể làm khởi phát:
- Rối loạn nhu động ruột (tiêu chảy hoặc táo bón).
- Mất phosphor sau khi dùng thuốc dài ngày hoặc dùng liều cao, vì thuốc có chứa aluminum.
Quá liều
Dấu hiệu và triệu chứng
Mặc dù phần lớn aluminum được thải trừ qua đường ruột nhưng vẫn có hấp thu aluminum và do đó làm tăng nồng độ aluminum huyết thanh. Tích tụ aluminum và đưa đến ngộ độc chỉ xảy ra ở những bệnh nhân có suy chức năng thận và suy giảm sự thải trừ aluminum. Một nghiên cứu cho thấy nồng độ aluminum tăng ở bệnh nhân có urê máu cao với liều dùng hàng ngày trên 3 g aluminum hydroxide. Sử dụng rộng rãi các thuốc kháng acid có chứa aluminum có thể gây ra giảm phosphate máu (nồng độ phosphate trong máu thấp), trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến yếu cơ, chán ăn và nhuyễn xương (làm mềm xương do khiếm khuyết khoáng hóa xương).
Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, tăng thải trừ magnesium qua nước tiểu xảy ra và không có thay đổi đáng kể nồng độ magnesium huyết thanh dự kiến. Tuy nhiên, magnesium có thể tích tụ ở những bệnh nhân suy thận. Các dấu hiệu và triệu chứng của tăng magnesium huyết có thể bao gồm hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, thay đổi điện tâm đồ, ức chế hô hấp, tình trạng tâm thần thay đổi và hôn mê.
Phải chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng xảy ra: Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phát ban, mày đay, ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi, lưỡi), mất cảm giác ngon miệng, yếu cơ, buồn nôn, chậm phản xạ, nôn.
Xử trí
Nhập viện điều trị nguyên nhân.
Rửa dạ dày.
Truyền dịch.
Điều trị quá liều magnesium: Bổ sung nước, lợi tiểu mạnh.
Trong trường hợp suy thận, lọc máu hay thẩm phân phúc mạc là cần thiết.
Bảo quản
Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30ºC.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Phân loại MIMS
Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Phân loại ATC
A02A - ANTACIDS ; Used in the treatment of acid-related disorders.
Trình bày
Viên nhai: hộp 4 vỉ x 10 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in