Amiparen

Amiparen

Nhà sản xuất:

Otsuka Pharmaceutical Vietnam JSC
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần

Image from Drug Label Content
Mô tả
Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch vô khuẩn, trong, không màu.
Dược lực học
Amiparen là nguồn cung cấp acid amin trong dinh dưỡng theo đường tĩnh mạch toàn phần, được đánh giá trên chuột bình thường và trên chuột bị stress do phẫu thuật.
Amiparen nhanh chóng điều chỉnh và duy trì sự cân bằng nitrogen theo hướng có lợi, chứng tỏ Amiparen có tác dụng tiết kiệm nitrogen theo hướng có lợi trên mô hình động vật.
Amiparen làm tăng tổng hợp protein toàn phần và albumin trong huyết tương.
Tỷ số 3-methylhistidine/creatinine trong nước tiểu coi như là chỉ thị của sự dị hóa protein trong cơ dưới điều kiện stress. Tỷ số này giảm sau khi truyền Amiparen, chứng tỏ thuốc có tác dụng ức chế hiệu quả sự phân rã protein tại cơ.
Nồng độ các acid amin tự do trong huyết tương, bao gồm các acid amin phân nhánh, biến động rất ít sau khi truyền Amiparen. Do đó có thể kết luận chuyển hóa của acid amin là ổn định trong khi điều trị với Amiparen.
Dược động học
(Tài liệu tham khảo trên chuột cống)
Các acid amin đánh dấu bằng 14Carbon trên công thức Amiparen được phân bố dễ dàng trong các phân đoạn protein của huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch cho chuột cống bình thường 3, 7 và 57 tuần tuổi. Chất đánh dấu có hàm lượng cao trong các phân đoạn protein của tạng tụy, gan, thận và được phân bố nhanh vào cơ. Sự đào thải của chất đánh dấu qua khí thở ra trong vòng 72 giờ sau khi truyền Amiparen là 37,1% - 44,2% của liều tiêm truyền. Tỷ lệ tìm thấy trong nước tiểu là 3,9% - 5,2% và trong phân là 1,2% - 3,1% của liều dùng. Các phân đoạn acid amin trong nước tiểu chỉ chứa 1,1% - 1,5% của liều dùng. Tổng tích lũy acid amin trong cơ thể lên tới hơn 98,5% của liều dùng.
Chỉ định/Công dụng
Amiparen được chỉ định để cung cấp các acid amin trong những trường hợp sau: Giảm protein huyết tương, suy dinh dưỡng, trước và sau phẫu thuật.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
1. Truyền qua hệ thống tĩnh mạch trung tâm:
Liều dùng thông thường với người lớn là: 800-1600 mL (tương đương 40–80 g acid amin) dung dịch Amiparen-5/ngày hoặc 400-800 mL dung dịch Amiparen-10/ngày.
Liều dùng cũng có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi tác, triệu chứng lâm sàng và cân nặng của bệnh nhân.
2. Truyền qua hệ thống tĩnh mạch ngoại biên:
Liều thông thường đối với người lớn là: 400-800 mL dung dịch Amiparen-5 cho một lần truyền (tương đương 20–40 g acid amin) hoặc 200-400 mL dung dịch Amiparen-10. Tốc độ truyền cần được điều chỉnh để cung cấp khoảng 10 g acid amin trong vòng 60 phút để đạt được khả năng sử dụng acid amin tối ưu.
Tốc độ truyền cần được giảm xuống ở trẻ em, người lớn tuổi và những bệnh nhân mắc bệnh nặng.
Liều dùng cũng có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi tác, triệu chứng lâm sàng và cân nặng của bệnh nhân.
Để tăng hiệu quả tác dụng của các acid amin, nên dùng kết hợp dung dịch Amiparen với một dung dịch carbohydrate.
Chống chỉ định
Không sử dụng Amiparen-5 trong những trường hợp sau:
- Hôn mê gan hoặc nguy cơ hôn mê gan
- Suy thận nặng, tăng nitơ máu
- Bất thường về chuyển hóa acid amin.
Thận trọng
Cần phải thận trọng khi sử dụng Amiparen cho những trường hợp sau:
- Nhiễm toan nặng
- Suy tim sung huyết
- Giảm Natri máu
- Người suy nhược và mất nước nặng.
* Lưu ý:
- Tiến hành các biện pháp tiệt trùng, dự phòng thích hợp để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn chéo do tiêm truyền.
- Khi truyền cho bệnh nhân trong môi trường lạnh, dung dịch thuốc cần được làm ấm đến nhiệt độ gần tương tự như nhiệt độ cơ thể.
- Trước khi mở túi nylon cần kiểm tra màu của viên chỉ thị màu, không sử dụng chai dịch nếu viên chỉ thị màu đã chuyển sang màu xanh hoặc tím.
- Chỉ sử dụng chai dịch một lần, trong trường hợp không truyền hết, cần loại bỏ phần dung dịch dư thừa, không sử dụng những chai dịch có lỗ rò, vẩn đục hoặc đổi màu.
- Không dùng những chai đã hết hạn sử dụng ghi trên nhãn.
Sử dụng ở người lớn tuổi: Những bệnh nhân lớn tuổi thường có suy giảm các chức năng sinh lý, do vậy để thận trọng nên giảm tốc độ truyền và theo dõi cẩn thận.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo về tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Tương tác
Chưa có báo cáo về tương tác thuốc khác được ghi nhận.
Tác dụng không mong muốn
Phản ứng quá mẫn: Hiếm khi xảy ra phát ban ngoài da. Nếu triệu chứng này xuất hiện nên ngừng sử dụng Amiparen ngay.
Đường tiêu hóa: Ít khi xảy ra buồn nôn hoặc nôn.
Hệ tim mạch: Ít khi xảy ra đau ngực hoặc đánh trống ngực.
Gan: Ít khi xảy ra tăng AST và/hoặc ALT máu; tăng bilirubin toàn phần.
Thận: Ít khi xảy ra tăng nitơ ure máu.
Trong trường hợp truyền một lượng lớn dung dịch Amiparen và/hoặc truyền với tốc độ nhanh có thể xảy ra tình trạng nhiễm toan ở bệnh nhân.
Một số tác dụng không mong muốn khác: Rét run, sốt, đau đầu, đau mạch: Ít khi xảy ra.
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C.
Phân loại ATC
B05BA01 - amino acids ; Belongs to the class of solutions for parenteral nutrition used in I.V. solutions.
Trình bày/Đóng gói
Dung dịch tiêm truyền: chai nhựa LDPE 200 mL hoặc 500 mL.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in