Avastin

Avastin Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

bevacizumab

Nhà sản xuất:

Roche
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Nguyên tắc chung
Avastin nên được chuẩn bị bởi nhân viên y tế sử dụng kỹ thuật vô khuẩn (xem phần Các hướng dẫn đặc biệt trong sử dụng, thao tác và hủy bỏ thuốc).
Liều khởi đầu Avastin nên được truyền tĩnh mạch trong vòng 90 phút. Nếu lần truyền đầu dung nạp tốt, lần truyền lần thứ hai có thể truyền trong 60 phút. Nếu lần truyền trong 60 phút được dung nạp tốt, những lần truyền tiếp theo có thể truyền trong vòng 30 phút.
Không nên giảm liều Avastin khi xảy ra các biến cố bất lợi. Nếu có yêu cầu, hoặc ngừng hẳn hoặc tạm ngưng Avastin theo như hướng dẫn ở phần Cảnh báo và thận trọng.
Avastin không dùng qua đường tiêm nội nhãn (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Ung thư đại trực tràng di căn (UTĐTTdc)
Liều khuyên dùng của Avastin theo đường truyền tĩnh mạch như sau:
Điều trị bước một: 5 mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần; hoặc 7,5 mg/kg cân nặng, một lần mỗi 3 tuần.
Điều trị bước hai: 5 mg/kg hoặc 10 mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần; hoặc 7,5 mg/kg hoặc 15 mg/kg cân nặng, một lần mỗi 3 tuần.
Nên tiếp tục điều trị Avastin cho đến khi bệnh tiến triển. Những bệnh nhân đã điều trị với Avastin trước đây có thể tiếp tục sử dụng Avastin sau khi bệnh tiến triển lần đầu (xem mục Dược lý - ''Các nghiên cứu về Hiệu quả/Lâm sàng'', nghiên cứu ML18147).
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tiến triển, di căn hoặc tái phát (UTPKTBN)
Điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ kết hợp hóa trị liệu có platin
Avastin được dùng để bổ sung vào phác đồ hóa trị có platin trong 6 chu kỳ điều trị, sau đó dùng Avastin đơn trị cho đến khi bệnh tiến triển.
Liều khuyên dùng của Avastin để bổ sung cho phác đồ hóa trị có cisplatin là 7,5mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần.
Liều khuyên dùng của Avastin để bổ sung cho phác đồ hóa trị có carboplatin là 15mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần.
Điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có đột biến gen kích hoạt EGFR kết hợp với erlotinib
Liều Avastin được khuyến cáo khi sử dụng kết hợp với erlotinib là 15 mg/kg thể trọng dùng mỗi 3 tuần một lần theo đường truyền tĩnh mạch.
Khuyến cáo tiếp tục điều trị bằng Avastin kết hợp erlotinib cho đến khi bệnh tiến triển.
Xin vui lòng tham khảo thông tin kê đơn đầy đủ của erlotinib cho việc lựa chọn và liều dùng cho bệnh nhân.
Ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn (UTTBTdc)
Liều khuyên dùng của Avastin theo đường truyền tĩnh mạch là 10 mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần.
Nên tiếp tục điều trị Avastin cho đến khi bệnh tiến triển.
U nguyên bào thần kinh đệm - U tế bào thần kinh đệm ác tính (Giai đoạn IV-WHO)
Liều khuyên dùng là truyền tĩnh mạch 10 mg/kg cân nặng một lần mỗi 2 tuần hoặc 15 mg/kg cân nặng một lần mỗi 3 tuần.
Nên tiếp tục điều trị Avastin cho đến khi bệnh tiến triển.
Ung thư biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng và ung thư phúc mạc nguyên phát
Liều Avastin được khuyến cáo dùng theo đường truyền tĩnh mạch như sau:
Điều trị đầu tay
15 mg/kg cân nặng dùng một lần mỗi 3 tuần kết hợp với carboplatin và paclitaxel trong 6 liệu trình điều trị, tiếp theo tiếp tục dùng Avastin đơn trị liệu trong 15 tháng hoặc cho đến khi bệnh tiến triển tùy trường hợp nào xảy ra trước.
Điều trị bệnh tái phát
Nhạy cảm với platin
• 15 mg/kg cân nặng dùng một lần mỗi 3 tuần kết hợp với carboplatin và paclitaxel trong 6 đến 8 chu kỳ, tiếp theo tiếp tục sử dụng Avastin đơn trị liệu cho đến khi bệnh tiến triển.
• Cách khác, dùng 15 mg/kg cân nặng mỗi 3 tuần khi kết hợp với carboplatin và gemcitabin từ 6 đến 10 liệu trình, tiếp theo dùng Avastin đơn trị liệu cho đến khi bệnh tiến triển.
Kháng platin
• 10 mg/kg cân nặng một lần mỗi hai tuần kết hợp với một trong các thuốc sau: paclitaxel, topotecan (dùng hàng tuần) hoặc doxorubicin liposom pegylat hóa (xem Dược lý - ''Các nghiên cứu về Hiệu quả/Lâm sàng'' - nghiên cứu MO22224 cho hóa trị liệu).
• Có thể dùng 15 mg/kg mỗi 3 tuần khi kết hợp với topotecan vào ngày 1-5, mỗi 3 tuần (xem Dược lý - ''Các nghiên cứu về Hiệu quả/Lâm sàng'' - nghiên cứu MO22224 cho hóa trị liệu).
• Khuyến cáo tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển.
Ung thư cổ tử cung
Avastin được dùng kết hợp với một trong các thuốc sau trong phác đồ hóa trị liệu: paclitaxel và cisplatin hoặc paclitaxel và topotecan (xem Dược lý - ''Các nghiên cứu về Hiệu quả/Lâm sàng'' - nghiên cứu GOG-0240 để biết thêm thông tin về phác đồ hóa trị liệu).
Liều được khuyến cáo của Avastin là 15 mg/kg cân nặng dùng một lần mỗi 3 tuần theo đường truyền tĩnh mạch.
Khuyến cáo tiếp tục điều trị Avastin cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không dung nạp được.
Các hướng dẫn sử dụng liều đặc biệt
Trẻ em và thanh thiếu niên: Tính an toàn và hiệu quả của Avastin trên bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu (xem mục Cảnh báo và thận trọng - Sử dụng ở trẻ em).
Người già: Không cần phải điều chỉnh liều dùng cho người già.
Suy thận: Tính an toàn và hiệu quả của Avastin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận.
Suy gan: Tính an toàn và hiệu quả của Avastin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan.
Các hướng dẫn đặc biệt trong sử dụng, thao tác và thải bỏ thuốc
Dịch truyền Avastin không được truyền cùng hoặc pha lẫn với dung dịch dextrose hoặc dung dịch glucose (xem phần Tương kỵ)
Không được tiêm tĩnh mạch nhanh.
Avastin nên được nhân viên y tế chuẩn bị với kỹ thuật vô khuẩn. Rút lượng bevacizumab cần thiết và pha loãng trong một thể tích cần dùng dung dịch chloride natri 0,9%. Nồng độ dung dịch bevacizumab cuối cùng nên nằm trong khoảng từ 1,4 đến 16,5 mg/mL.
Bỏ phần thuốc còn lại trong lọ, vì sản phẩm không có chất bảo quản. Các sản phẩm thuốc sử dụng đường tiêm truyền đều nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có cặn và đổi màu hay không trước khi sử dụng.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in