Azarga

Azarga

brinzolamide + timolol

Nhà sản xuất:

Alcon

Nhà tiếp thị:

Novartis Pharma
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi mL: brinzolamid 10 mg, timolol 5 mg.
Chỉ định/Công dụng
Giảm áp lực nội nhãn ở người trưởng thành bị glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp, mà đơn trị liệu không hạ nhãn áp hiệu quả.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Nhỏ 1 giọt vào túi kết mạc của mắt bị bệnh, 2 lần/ngày.
Cách dùng
Ấn vào ống dẫn lệ hoặc nhắm mắt sau khi nhỏ thuốc để giảm hấp thu toàn thân. Dùng cách thuốc nhỏ mắt khác ít nhất 5 phút. Khi dùng thay thế thuốc điều trị glôcôm khác, cần ngưng sử dụng thuốc được thay thế và bắt đầu AZARGA vào ngày tiếp theo.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc, với sulphonamid hoặc thuốc chẹn beta khác. Bệnh đường hô hấp phản ứng kể cả hen phế quản/tiền sử hen phế quản, bệnh tắc nghẽn đường thở mãn tính nặng. Nhịp chậm xoang, hội chứng nút xoang, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 2-3, suy tim rõ rệt, sốc tim. Viêm mũi dị ứng nặng, phế quản đáp ứng quá mức. Suy thận nặng. Nhiễm toan tăng clorid máu.
Thận trọng
Bệnh nhân tổn thương giác mạc/giác mạc suy yếu (như đái tháo đường/loạn dưỡng giác mạc); bệnh mạch vành, đau thắt ngực Prinzmetal, suy tim, hạ HA; xáo trộn/rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng; hạ đường huyết tự phát, đái tháo đường không ổn định; đang điều trị thuốc chẹn beta toàn thân; glôcôm giả tróc vảy, glôcôm sắc tố; có nguy cơ suy thận; tiền sử dị ứng/tiền sử phản ứng quá mẫn nặng với một số dị nguyên (có thể phản ứng mạnh hơn với thử thách lặp lại với các dị nguyên này và không đáp ứng với liều adrenalin điều trị phản ứng quá mẫn). Ngừng dùng nếu xuất hiện dấu hiệu phản ứng nghiêm trọng/quá mẫn. Có thể che dấu các dấu hiệu hạ đường huyết cấp hoặc cường giáp. Không khuyến cáo: bệnh nhân glôcôm góc hẹp, trẻ em <18 tuổi. Tá dược benzalkonium clorid có thể gây giác mạc đám nhỏ và/hoặc giác mạc loét nhiễm độc (theo dõi cẩn thận khi dùng thường xuyên/kéo dài), kích ứng và đổi màu kính áp tròng mềm (tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và đợi ít nhất 15 phút trước khi đeo lại). Phụ nữ mang thai (không nên dùng trừ khi thật sự cần), cho con bú. Lái xe, vận hành máy.
Phản ứng phụ
Thử nghiệm lâm sàng: Thường gặp: chứng loạn vị giác; viêm giác mạc chấm, nhìn mờ, đau mắt, kích ứng mắt; giảm nhịp tim. Theo dõi hậu mãi: sốc phản vệ, mẫn cảm; đánh trống ngực; ù tai; trầm cảm; chóng mặt, nhức đầu, dị cảm; dị ứng mắt, phù mí mắt, suy giảm thị lực, viêm kết mạc; tăng HA; hen, khó thở, chảy máu cam; đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, buồn nôn; rụng tóc, ban đỏ, phát ban, ngứa; đau cơ; đau ngực, mệt mỏi.
Tương tác
Thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống: có thể tác dụng hiệp đồng. Chất ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, clotrimazol, ritonavir, troleandomycin): ức chế chuyển hóa brinzolamid bằng CYP3A4. Phản ứng tăng HA khi ngừng clonidin đột ngột có thể trầm trọng hơn khi đang sử dụng thuốc chẹn beta. Thuốc ức chế CYP2D6 (như quinidin, fluoxetin, paroxetin): nguy cơ tác dụng chẹn beta toàn thân. Thuốc chẹn kênh calci, chẹn beta-adrenergic, thuốc chống loạn nhịp, glycosid tim loại digitalis, thuốc giả cường giao cảm đường uống: có thể có tác dụng hiệp đồng dẫn tới hạ HA và/hoặc chậm nhịp tim đáng kể. Adrenalin tra mắt: giãn đồng tử. Thuốc chẹn beta có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc chống đái tháo đường; giảm đáp ứng với adrenalin trong điều trị phản ứng quá mẫn.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
S01ED51 - timolol, combinations ; Belongs to the class of beta blocking agents. Used in the treatment of glaucoma.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Azarga Hỗn dịch nhỏ mắt
Trình bày/Đóng gói
5 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in