Basaglar

Basaglar

insulin glargine

Nhà sản xuất:

Eli Lilly
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi mL: Insulin glargine 100 đơn vị (tương đương 3,64 mg).
Chỉ định/Công dụng
Đái tháo đường ở người lớn, trẻ vị thành niên và trẻ em ≥2 tuổi.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Điều chỉnh liều và thời gian điều trị theo từng bệnh nhân. Chuyển sang dùng BASAGLAR từ insulin tác dụng trung bình hoặc kéo dài: thay đổi liều insulin nền và điều chỉnh thuốc điều trị đái tháo đường dùng đồng thời; từ insulin NPH dùng 2 lần/ngày: giảm 20-30% liều insulin nền hàng ngày trong những tuần đầu; từ insulin glargine 300 đơn vị/mL: giảm khoảng 20% liều insulin đang dùng.
Cách dùng
Tiêm dưới da 1 lần/ngày vào bất kỳ lúc nào nhưng cùng một thời điểm mỗi ngày. Luân chuyển vị trí tiêm trong một vùng tiêm đã định giữa các lần tiêm.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc.
Thận trọng
Không được tiêm IV. Không lựa chọn để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Tăng cường theo dõi đường huyết ở bệnh nhân mà hạ đường huyết có ý nghĩa lâm sàng đặc biệt (như bệnh nhân hẹp động mạch vành hoặc mạch máu não, bệnh võng mạc tăng sinh). Theo dõi các yếu tố làm tăng nguy cơ hạ đường huyết (có thể cần chỉnh liều). Bệnh gian phát đòi hỏi tăng cường kiểm soát chuyển hóa. Theo dõi dấu hiệu và triệu chứng của suy tim, tăng cân và phù khi phối hợp pioglitazone (ngừng pioglitazone nếu xảy ra bất kỳ triệu chứng suy giảm hoạt động tim). Cao tuổi, suy gan/thận: nhu cầu insulin có thể giảm. Phụ nữ mang thai (nhu cầu insulin có thể giảm trong 3 tháng đầu và tăng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ); cho con bú (cần chỉnh liều insulin và chế độ ăn). Khi lái xe, vận hành máy móc.
Phản ứng phụ
Rất phổ biến: hạ đường huyết. Phổ biến: loạn dưỡng mỡ, phản ứng tại chỗ tiêm.
Tương tác
Có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết và tăng nhạy cảm với hạ đường huyết: thuốc trị đái tháo đường dạng uống, ACEI, disopyramid, fibrate, fluoxetine, IMAO, pentoxifylline, propoxyphen, salicylat, chất tương tự somatostatin, sulphonamide. Giảm tác dụng hạ đường huyết: corticosteroid, danazol, diazoxide, thuốc lợi tiểu, glucagon, isoniazid, estrogen, progestogen, dẫn xuất phenothiazin, somatropin, thuốc  giống giao cảm (như epinephrine, salbutamol, terbutaline), hormon tuyến giáp, thuốc chống loạn thần không điển hình (như clozapine, olanzapine), thuốc ức chế protease. Có thể làm tăng/giảm tác dụng hạ đường huyết: thuốc chẹn beta, clonidin, muối lithium, rượu. Pentamidine: có thể gây hạ đường huyết, đôi khi tăng đường huyết sau đó. Thuốc ức chế beta, clonidin, guanethidine, reserpine: dấu hiệu đáp ứng điều hòa ngược của adrenergic có thể giảm hoặc không hiện diện.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
A10AE04 - insulin glargine ; Belongs to the class of long-acting insulins and analogues for injection. Used in the treatment of diabetes.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Basaglar Dung dịch tiêm 100 U/mL
Trình bày/Đóng gói
3 mL x 5 × 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in