Beatil

Beatil

perindopril + amlodipine

Nhà sản xuất:

Gedeon Richter
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Beatil 4 mg/5 mg Mỗi viên: Perindopril tert-butylamin 4 mg, amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat) 5 mg. Beatil 4 mg/10 mg Mỗi viên: Perindopril tert-butylamin 4 mg, amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat) 10 mg. Beatil 8 mg/5 mg Mỗi viên: Perindopril tert-butylamin 8 mg, amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat) 5 mg. Beatil 8 mg/10 mg Mỗi viên: Perindopril tert-butylamin 8 mg, amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat) 10 mg.
Chỉ định/Công dụng
Như liệu pháp thay thế trong điều trị tăng HA vô căn và/hoặc bệnh mạch vành ổn định ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipin với mức liều tương đương.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
1 viên/ngày. Các chế phẩm phối hợp với liều cố định không thích hợp cho điều trị khởi đầu. Nếu cần phải thay đổi liều dùng, cần chỉnh liều của từng thành phần riêng rẽ bằng cách sử dụng các chế phẩm đơn thành phần. Người cao tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận: theo dõi creatinine và kali. Bệnh nhân có Clcr <60mL/phút: hiệu chỉnh liều từng thành phần riêng rẽ bằng cách sử dụng các chế phẩm đơn thành phần; không thích hợp sử dụng Beatil. Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan do mức liều chưa được thiết lập. Không nên sử dụng cho trẻ nhỏ và thiếu niên vì hiệu quả và khả năng dung nạp chưa được thiết lập.
Cách dùng
Uống vào buổi sáng, trước bữa ăn.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc; với perindopril, ACEI khác, amlodipin, nhóm dihydropyridin. Tiền sử phù mạch liên quan ACEI. Phù mạch do di truyền hoặc tự phát. Quý 2&3 thai kỳ. Dùng đồng thời thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hay suy thận (mức lọc cầu thận <60 mL/phút/1,73 m2). Hạ HA nghiêm trọng. Sốc (bao gồm sốc tim). Tắc nghẽn dòng máu ra từ tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ nặng). Suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.
Thận trọng
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với lithi, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chế phẩm bổ sung kali, hoặc dantrolen. Liên quan perindopril: Bệnh mạch vành ổn định: nếu xuất hiện một giai đoạn đau thắt ngực không ổn định (nghiêm trọng hoặc không) ở tháng đầu tiên, cần phải đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị. Tụt HA: kiểm soát chặt việc khởi trị và hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân tăng nguy cơ tụt HA triệu chứng như suy giảm thể tích dịch, tăng HA phụ thuộc renin nặng, suy tim có triệu chứng kèm/không kèm suy giảm chức năng thận, suy tim nặng hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não. Hẹp động mạch chủ và van 2 lá/bệnh cơ tim phì đại: sử dụng thận trọng. Thẩm phân máu: đã có báo cáo về phản ứng phản vệ ở bệnh nhân được thẩm tách bằng màng lọc thông lượng cao và sử dụng đồng thời ACEI. Ghép thận: chưa có kinh nghiệm sử dụng. Quá mẫn cảm/phù mạch: hiếm gặp, nên ngừng sử dụng Beatil và kiểm soát triệu chứng. Phù mạch liên quan đến phù nề thanh quản có thể gây tử vong. Phù mạch ở lưỡi, thanh môn, thanh quản có nguy cơ tắc nghẽn đường thở cần cấp cứu ngay. Phù mạch đường ruột đã được báo cáo. Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế đích cơ học của rapamycin (mTOR inhibitors) có thể tăng nguy cơ phù mạch. Phản ứng phản vệ trong quá trình gạn tách lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL): hiếm gặp; tạm ngừng ACEI trước mỗi đợt tách loại LDL. Phản ứng phản vệ trong giải mẫn cảm: dùng ACEI khi đang điều trị chống mẫn cảm (như nọc độc của côn trùng cánh màng) đã gặp các phản ứng dạng phản vệ; phản ứng có thể xuất hiện trở lại khi tái phơi nhiễm. Suy gan: ngừng thuốc khi xuất hiện triệu chứng vàng da hoặc tăng đáng kể men gan, và giám sát y tế. Giảm BCTT/ mất bạch cầu hạt/ giảm tiểu cầu/ thiếu máu: thận trọng trên bệnh mạch máu collagen, đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, allopurinol hoặc procainamid, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận; nhiễm khuẩn nặng đã được ghi nhận, cần kiểm tra công thức bạch cầu, dấu hiệu nhiễm trùng. Chủng tộc: bệnh nhân da đen có tỷ lệ phù mạch cao hơn, tác dụng hạ HA có thể kém hơn so với các nhóm bệnh nhân khác. Ho: không có đờm, dai dẳng và tự thoái lui sau khi ngừng thuốc. Phẫu thuật/ Gây mê: ngưng điều trị trước khi phẫu thuật 1 ngày. Tăng kali máu: thận trọng trên bệnh suy thận, >70 tuổi, đái tháo đường, bệnh tim mất bù cấp tính, nhiễm acid chuyển hóa. Cần sử dụng thận trọng và giám sát nồng độ kali huyết thanh khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, eplerenon, triamteren, amilorid), chế phẩm bổ sung kali, thế phẩm muối chứa kali; thuốc làm tăng kali huyết (như heparin). Nhìn chung, không khuyến cáo sử dụng đồng thời với lithi, thuốc gây giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, thế phẩm muối chứa kali. Bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với các thuốc chống đái tháo đường dạng uống hoặc insulin: kiểm soát đường huyết chặt chẽ trong tháng đầu điều trị với ACEI. Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (hệ RAA): sử dụng đồng thời ACEI với ARB hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ tụt HA, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận; không khuyến cáo phối hợp để phong bế kép hệ RAA. Không nên sử dụng đồng thời ACEI và ARB trên bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường. Liên quan amlodipin: Bệnh nhân suy tim: có thể làm tăng tỷ lệ phù phổi trên bệnh nhân suy tim độ III - IV NYHA, tăng nguy cơ gặp biến cố tim mạch và tỷ lệ tử vong trong tương lai trên bệnh nhân suy tim sung huyết. Bệnh nhân suy gan: khởi trị với liều thấp nhất trong khoảng liều khuyến cáo, giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều từ từ. Bệnh nhân suy thận: có thể sử dụng ở mức liều thông thường vì thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không tương quan mức độ suy thận. Không khuyến cáo sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ và thời kỳ cho con bú. Thận trọng lái xe và vận hành máy.
Phản ứng phụ
Rất thường gặp: Phù. Thường gặp: Ngủ gà, chóng mặt, đau đầu, dị cảm, lao đao; rối loạn thị giác; ù tai; đánh trống ngực; đỏ bừng; tụt HA (và biến cố liên quan); ho; khó thở; đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, thay đổi thói quen đường ruột, tiêu chảy, táo bón; rối loạn vị giác; ngứa; phát ban; chuột rút; sưng mắt cá; mệt mỏi, suy nhược. Ít gặp: Trầm cảm, thay đổi tâm trạng, mất ngủ; rối loạn tâm trạng, giấc ngủ; ngủ gà, ngất; run, loạn vị giác, giảm xúc giác, dị cảm; ù tai; loạn nhịp tim (bao gồm nhịp chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ); tụt HA; ho, viêm mũi; co thắt phế quản; buồn nôn, khô miệng; rụng tóc, ban xuất huyết, thay đổi màu da, phù mạch, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, bệnh mụn nước, tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban, ngoại ban, mày đay; đau khớp, đau cơ, đau lưng; rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng tần suất đi tiểu; suy giảm chức năng thận; liệt dương, chứng vú to ở nam; rối loạn cương dương; đau ngực, đau, cảm giác khó chịu; tăng cân, giảm cân; tăng bạch cầu ưa eosin; hạ đường huyết; tăng kali máu, phục hồi khi ngừng thuốc; hạ natri máu; đánh trống ngực, nhịp tim nhanh; viêm mạch; phù ngoại vi, sốt; tăng urê, creatinin máu; ngã. Hiếm gặp: Lẫn lộn; tăng bilirubin máu, enzym gan. Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; mất bạch cầu hạt/ giảm toàn bộ huyết cầu; giảm Hb, hematocrit; giảm bạch cầu/BCTT, tiểu cầu; thiếu máu tan máu trên bệnh nhân thiếu hụt G-6PDH bẩm sinh; phản ứng dị ứng; tăng đường huyết; tăng trương lực cơ, bệnh thần kinh ngoại biên; nhồi máu cơ tim; viêm mạch, viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản nướu; viêm gan, vàng da, tăng enzym gan; phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm với ánh sáng; lẫn lộn; đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim và đột quỵ có thể xuất hiện thứ phát sau hạ HA quá mức trên các bệnh nhân có nguy cơ cao; viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin; viêm mũi, viêm gan dạng tổn thương tế bào gan hoặc tắc mật; suy thận cấp. Chưa rõ: Rối loạn ngoại tháp, ngừng tim.
Tương tác
Liên quan perindopril: ARB hoặc aliskiren: tăng nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp), tụt HA; thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus), thuốc nhóm gliptin (như linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildagliptin), racecadotril, estramustin: tăng nguy cơ phù mạch; thuốc lợi tiểu giữ kali (như triamterene, amilorid), muối kali, ACEI, ARB, NSAID, heparin, thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin, tacrolimus, trimethoprim: tăng nguy cơ tăng kali máu; lithi: tăng nồng độ lithi huyết thanh; thuốc điều trị đái tháo đường đường uống, insulin: tăng tác dụng giảm đường huyết và có nguy cơ hạ đường huyết. Baclofen: tăng tác dụng hạ HA; thuốc lợi tiểu không giữ kali: có thể gây hạ HA quá mức, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm thể tích dịch cơ thể và/hoặc mất muối; NSAID bao gồm aspirin liều ≥ 3 g/ngày, thuốc cường giao cảm: giảm hiệu quả điều trị THA; thuốc chống tăng HA, thuốc giãn mạch: tăng tác dụng hạ HA; thuốc chống trầm cảm ba vòng, chống loạn thần, gây mê: có thể gây giảm thêm HA; vàng: phản ứng dạng nitrit hiếm gặp. Liên quan amlodipin: Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh/trung bình (như thuốc ức chế protease, kháng nấm azol, macrolid như erythromycin, clarithromycin, verapamil, diltiazem) có thể làm tăng nguy cơ hạ HA; thuốc cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, Hypericum perforatum - cỏ thánh John): có thể làm giảm nồng độ amlodipin huyết tương; bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm: có thể tăng sinh khả dụng amlodipin, khuyến cáo không dùng kèm; dantrolen (dạng dịch truyền): nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo tránh phối hợp với thuốc chẹn kênh calci (như amlodipin) cho bệnh nhân nhạy cảm với/trong điều trị tăng thân nhiệt ác tính. Amlodipin không làm thay đổi dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin; có nguy cơ tăng nồng độ tacrolimus, khi sử dụng amlodipin đồng thời cần theo dõi nồng độ tacrolimus trong máu và hiệu chỉnh liều tacrolimus cho phù hợp. Giám sát nồng độ cyclosporin trên bệnh nhân ghép thận đang sử dụng amlodipin, và giảm liều cyclosporin khi cần. Amlodipin tăng phơi nhiễm simvastatin khi dùng đồng thời, liều tối đa của simvastatin khi phối hợp là 20 mg/ngày. Liên quan Beatil: Phối hợp cần chăm sóc đặc biệt: baclofen (theo dõi HA, chức năng thận và chỉnh liều nếu cần). Phối hợp cần cân nhắc: Các thuốc chống tăng HA (như chẹn beta, giãn mạch, nitroglycerin, nitrat khác), corticosteroid, tetracosactid, alpha-blocker (prazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin), amifostin, thuốc chống trầm cảm ba vòng/ thuốc chống loạn thần/ thuốc gây mê.
Phân loại ATC
C09BB04 - perindopril and amlodipine ; Belongs to the class of ACE inhibitors and calcium channel blockers. Used in the treatment of cardiovascular diseases.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Beatil Viên nén 4 mg/10 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Dạng bào chế
Beatil Viên nén 4 mg/5 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Dạng bào chế
Beatil Viên nén 8 mg/10 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Dạng bào chế
Beatil Viên nén 8 mg/5 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in