Betaloc Zok

Betaloc Zok

metoprolol

Nhà sản xuất:

AstraZeneca
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Metoprolol tartrate.
Chỉ định/Công dụng
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Tăng HA: 50 mg ngày 1 lần, có thể 100-200 mg ngày 1 lần hoặc kết hợp thuốc. Đau thắt ngực (điều trị dài hạn): 100-200 mg ngày 1 lần. Suy tim mạn tính, ổn định mức độ trung bình-nặng có giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%): phối hợp cùng thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu và đa số trường hợp với digitalis trợ tim; suy tim độ II: 25 mg ngày 1 lần x 2 tuần, sau đó 50 mg ngày 1 lần, có thể tăng gấp đôi mỗi 2 tuần, đến liều đích cho điều trị dài hạn 200 mg ngày 1 lần; suy tim độ III-IV: 12.5 mg ngày 1 lần, sau 1-2 tuần tăng lên 25 mg ngày 1 lần, sau 2 tuần tiếp theo tăng lên 50 mg ngày 1 lần, có thể tăng gấp đôi liều mỗi 2 tuần đến liều tối đa 200 mg/ngày. Rối loạn nhịp tim nhanh: 100-200 mg ngày 1 lần. Dự phòng sau nhồi máu cơ tim: 200 mg ngày 1 lần. Bệnh nhân suy thận/gan, người cao tuổi: không cần chỉnh liều. Trẻ em: chưa có kinh nghiệm.
Cách dùng
Uống nguyên hoặc nửa viên, không nhai hoặc nghiền, tốt nhất vào buổi sáng.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc. Tiền sử phản ứng phản vệ. Suy tim cấp/suy tim mất bù yêu cầu điều trị với thuốc tăng co bóp cơ tim. Blốc nhĩ thất độ 2-3. Sốc tim. Hội chứng nút xoang bệnh lý. Blốc nút xoang. Nhịp tim chậm ≤ 50-55 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị. Hạ huyết áp. Hen suyễn/COPD nặng. Rối loạn động mạch ngoại biên và hiện tượng Raynaud nghiêm trọng. U tế bào ưa crôm của tủy thượng thận không điều trị. Dùng đồng thời với thuốc chống loạn nhịp tim loại 1 (trừ lidocain), verapamil. Phụ nữ cho con bú.
Thận trọng
Tránh ngưng thuốc đột ngột. Theo dõi điều trị sau khi dùng thuốc lần đầu, mỗi khi tăng liều, khi đạt liều hiệu quả. Hen suyễn/COPD: chỉ dùng trong trường hợp nhẹ với liều khởi đầu thấp. Blốc nhĩ thất độ 1: vì làm giảm vận tốc dẫn truyền của nút nhĩ-thất. U tế bào ưa crôm của tủy thượng thận: chỉ dùng khi bệnh nhân đã được điều trị với thuốc ức chế thụ thể alpha. Bệnh vẩy nến: chỉ điều trị sau khi đánh giá lợi ích/nguy cơ. Nhiễm độc tuyến giáp: có thể che lấp một số dấu hiệu của hệ tim mạch. Giảm liều nếu nhịp tim < 50-55 nhịp/phút lúc nghỉ ngơi và bệnh nhân có triệu chứng của nhịp tim chậm. Có thể tăng số lần và khoảng thời gian của cơn đau thắt ngực Prinzmetal. Có thể làm nặng thêm rối loạn động mạch ngoại biên (hội chứng Raynaud, viêm động mạch hay bệnh tắc động mạch chi dưới mạn tính), phản ứng phản vệ (gây đề kháng khi điều trị bằng adrenalin liều thông thường). Một số triệu chứng hạ đường huyết có thể bị che lấp như nhịp tim nhanh, hồi hộp và đổ mồ hôi. Với bệnh nhân suy mạch vành nghiêm trọng, nên tiếp tục điều trị đến khi phẫu thuật. Tránh khởi đầu ngay với metoprolol liều cao cho bệnh nhân sắp phẫu thuật ngoài tim. Có thể gây (+) với thử nghiệm doping. Không dùng đồng thời với thuốc kháng calci (ditiazem), clonidin, methyldopa, guanfacin, moxonidin, rilmenidin và fingolimod. Nếu phải điều trị trong thai kỳ đến khi sinh, cần theo dõi trẻ sơ sinh. Lái xe, vận hành máy móc.
Phản ứng phụ
Rất thường gặp: Suy nhược. Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chậm nhịp tim (nghiêm trọng nếu có), hạ huyết áp tư thế, đánh trống ngực, lạnh chân tay, khó thở do căng thẳng. Ít gặp: nôn, suy tim, hạ huyết áp, đau ngực, sốc tim ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim, phù, trầm cảm, rối loạn khả năng tập trung, buồn ngủ, mất ngủ, ác mộng, phản ứng trên da bao gồm phát ban, nổi mụn nước, mày đay, ngứa, chàm, vẩy nến, phát ban dạng lichen, tăng tiết mồ hôi, co thắt phế quản, hạ đường huyết, tăng cân. Hiếm gặp: Dị cảm, chuột rút, khô miệng, tăng men gan, kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất, tăng tình trạng blốc nhĩ thất hiện tại, rối loạn nhịp tim, hội chứng Raynaud, làm nặng hơn tình trạng đau cách hồi hiện có, căng thẳng, lo lắng, bất lực, rụng tóc, viêm mũi, khiếm khuyết thị giác, khô mắt, kích ứng mắt, viêm kết mạc, các kháng thể kháng nhân khác thường đi kèm biểu hiện lâm sàng như hội chứng lupus dẫn đến ngưng dùng thuốc. Rất hiếm gặp: Đau khớp, loạn vị giác, xơ hóa sau phúc mạc, viêm gan, hoại tử ở bệnh nhân rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng, tai biến mạch máu não, suy giảm trí nhớ, lú lẫn, ảo giác, bệnh Peyronie, tăng bệnh vẩy nến, phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, ù tai, giảm tiểu cầu.
Tương tác
Thuốc ức chế hạch giao cảm, chẹn β, IMAO, clonidin, chẹn Ca, chống loạn nhịp, digitalis glycosid, gây mê dạng hít. Indomethacin & thuốc ức chế men tổng hợp prostaglandin. Thuốc trị tiểu đường. Chất gây cảm ứng hoặc ức chế men CYP2D6: thuốc chống loạn nhịp, kháng histamin, đối kháng thụ thể histamin 2, chống trầm cảm, chống loạn thần, ức chế COX-2. Rifampicin, rượu, hydralazin.
Phân loại ATC
C07AB02 - metoprolol ; Belongs to the class of selective beta-blocking agents. Used in the treatment of cardiovascular diseases.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Betaloc Zok Viên nén phóng thích kéo dài 25 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 14's
Dạng bào chế
Betaloc Zok Viên nén phóng thích kéo dài 50 mg
Trình bày/Đóng gói
2 × 14's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in