Betaserc

Betaserc

betahistine

Nhà sản xuất:

Abbott
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Betahistine dihydrochloride 24 mg.
Mô tả
Betaserc 24 mg là viên nén tròn, hai mặt lồi, có khía, màu trắng, xiên góc. Viên có đường kính 10 mm, khối lượng khoảng 375 mg. Ở một mặt viên nén có khía và khắc số 289 ở một bên của khía.
Dược lực học
Sản phẩm chống chóng mặt.
(N: hệ thần kinh trung ương).
Cơ chế tác dụng của betahistine được biết một phần.
In vitro: betahistine tạo điều kiện cho việc dẫn truyền histamine do tác dụng đồng vận một phần trên thụ thể H1 và tác dụng đối vận trên thụ thể H3.
Đối với động vật, betahistine làm giảm hoạt động điện của nơ-ron đa xy-náp của nhân tiền đình sau tiêm tĩnh mạch.
Betahistine không có tác dụng an thần.
Dược động học
Betahistine được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống.
Thức ăn làm chậm đáng kể sự hấp thu của betahistine nhưng không làm giảm lượng thuốc được hấp thu.
Nó được đào thải qua thận dưới dạng một chất chuyển hóa 2-pyridyl acetic acid.
Thời gian bán thải xấp xỉ 3,5 giờ.
Đào thải hoàn toàn trong 24 giờ.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị triệu chứng của chóng mặt tái phát liên quan hoặc không liên quan đến ốc tai.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Liều lượng
Thuốc này dành cho những bệnh nhân cần một liều betahistine 48 mg mỗi ngày. Sử dụng liều thấp hơn trong các trường hợp khác. Viên nén BETASERC 24mg sẽ được dùng với liều 1 viên, hai lần mỗi ngày, tốt nhất với thức ăn.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Không nên dùng BETASERC 24mg cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
Đối tượng người cao tuổi
Vì dữ liệu hạn chế ở nhóm bệnh nhân này, betahistine phải được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi.
Suy thận
Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy thận.
Suy gan
Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan.
Thời gian điều trị
Thời gian điều trị được đề nghị là từ 2 đến 3 tháng. Có thể lặp lại đợt điều trị như là một điều trị liên tục hoặc điều trị gián đoạn, tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng.
Cách dùng
Thuốc phải được nuốt nguyên viên với một ly nước.
Quá liều
Các triệu chứng tương tự như các triệu chứng gây ra bởi histamine.
Xử trí với thuốc kháng histamine.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Các đợt loét dạ dày-tá tràng.
U tuyến thượng thận.
Cảnh báo
Bệnh nhân hen cần được theo dõi cẩn thận trong khi dùng betahistine (nguy cơ co thắt phế quản). Việc uống thuốc cùng với thức ăn giúp phòng ngừa đau dạ dày.
Betahistine không thích hợp để điều trị các điều kiện sau:
- Chóng mặt kịch phát lành tính
- Chóng mặt kèm theo rối loạn thần kinh trung ương
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Betahistine được chỉ định với hội chứng Ménière và chóng mặt tiền đình. Cả hai bệnh này có thể gây tác dụng tiêu cực lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong các nghiên cứu lâm sàng được thiết kế đặc biệt để điều tra khả năng lái xe và vận hành máy móc, betahistine không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Mang thai
Các nghiên cứu trên động vật trong phòng thí nghiệm đã không nhấn mạnh lên bất kỳ tác động gây quái thai nào. Trong trường hợp không có tác dụng gây quái thai ở động vật, không có dị dạng nào xảy ra ở người. Thực tế, cho đến nay, các chất gây dị dạng ở người đã chứng tỏ là gây quái thai ở động vật trong các nghiên cứu thực hiện trên cả hai loài.
Hiện tại chưa có dữ liệu có liên quan hoặc đầy đủ để đánh giá liệu betahistine có gây dị dạng hay độc tính lên thai khi dùng trong thai kỳ.
Do đó, betahistine không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai như một biện pháp phòng ngừa.
Cho con bú
Không có dữ liệu để khẳng định liệu betahistine có qua sữa mẹ hay không. Nguy cơ không rõ. Do đó, không nên cho con bú trong khi dùng betahistine.
Tương tác
Các số liệu in vitro đã cho thấy các thuốc ức chế MAO bao gồm MAO B (ví dụ selegiline) ức chế chuyển hóa betahistine, vì vậy phải thận trọng khi dùng đồng thời betahistine và các thuốc ức chế MAO.
Betahistine có cấu trúc tương tự như histamine, tương tác thuốc giữa betahistine với các thuốc kháng histamine có thể ảnh hưởng hiệu quả của một trong số các thuốc này về mặt lý thuyết.
Tương kỵ
Không áp dụng.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, khô miệng và tiêu chảy.
Ít gặp: Đau đầu, suy nhược, buồn ngủ, phản ứng quá mẫn.
Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, nồng độ transaminase tăng.
Bảo quản
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30oC.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
N07CA01 - betahistine ; Belongs to the class of antivertigo preparations.
Trình bày/Đóng gói
Viên nén: hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 20 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in