Bicimax

Bicimax

Nhà sản xuất:

Stellapharm J.V.

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi viên: Vit B1 (thiamine mononitrate) 15mg; vit B2 (riboflavine natri phosphate) 15mg; vit B6 (pyridoxine hydrocloride) 10mg (tương đương pyridoxine 8,23mg); vit B12 (cyanocobalamine) 0.01mg; vit B3 (nicotinamide) 50mg; vit B5 (Ca pantothenate) 23mg; vit B8 (biotin) 0.15mg; vit C (acid ascorbic) 1000mg; Ca (dưới dạng Ca carbonate) 100mg; Mg (dưới dạng Mg hydroxide) 100mg.
Chỉ định/Công dụng
Bổ sung trong các tình trạng thiếu vit nhóm B, vit C, Ca và Mg như khi bị stress kéo dài, nhiễm trùng kéo dài và sốt, bệnh lý đường ruột, cắt dạ dày, nghiện rượu...
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn và trẻ em >15t.: 1 viên/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
Hòa tan viên sủi trong khoảng 200mL nước.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy thận nặng. Sỏi thận. Cơ địa dị ứng (hen, eczema). U ác tính. Liều cao vit B3: bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu động mạch, hạ HA nặng; vit C: thiếu hụt G6PD, tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu, bệnh Thalassemia. Tăng Ca huyết (do cường cận giáp, rối loạn thừa vit D, khối u do mất xương, suy thận nặng, ung thư xương di căn), sỏi Ca do tăng Ca niệu nặng, sỏi thận.
Thận trọng
Liều cao vit B3: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử vàng da hoặc bệnh gan, đái tháo đường, bệnh gút, viêm khớp do gút hoặc dị ứng. Liều cao vit C kéo dài có thể dẫn đến "lờn thuốc", khi giảm về liều bình thường có thể gây bệnh scorbut; trong suốt thai kỳ có thể dẫn đến bệnh scorbut cho trẻ sơ sinh; có thể tăng oxalat niệu. Bệnh nhân suy thận, bệnh sarcoid, một số khối u ác tính, phenylketon niệu. Ngưng dùng vài ngày trước khi kiểm tra đường niệu ở bệnh nhân đái tháo đường. Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Phản ứng phụ
Vit B1: đôi khi xảy ra quá mẫn, cảm giác ấm, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, buồn nôn, bồn chồn, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ HA thoáng qua. Vit B6 200mg/ngày x 2 tháng: có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi. Vit C 1g/ngày: có thể gây tiêu chảy; 3g/ngày: rối loạn tiêu hóa; có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa urat, cystin hoặc sỏi oxalat hoặc các thuốc trong đường tiết niệu. Ca carbonate có thể gây táo bón, đầy hơi, tăng Ca huyết; liều cao/lâu ngày có thể dẫn đến tăng tiết dịch dạ dày và hiện tượng rebound acid. Mg: có thể kích thích đường tiêu hóa và tiêu chảy lỏng.
Tương tác
Vit B1 có thể làm tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh cơ. Vit B6 làm giảm tác dụng của levodopa (trừ khi dùng kèm chất ức chế dopa decarboxylase), hoạt tính của altretamin, nồng độ của phenobarbital & phenytoin trong huyết thanh. Vit C ảnh hưởng xét nghiệm glucose, làm giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Ca làm tăng tác động của digoxin và glycosid tim khác và có thể xảy ra độc tính, làm giảm hấp thu tetracyclin. Mg làm giảm hấp thu tetracyclin. Rượu có thể cản trở hấp thu vit B2 ở ruột non. Hydralazin, isoniazid, penicillamin, thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu vit B6. Neomycin, acid aminosalicylic, thuốc đối kháng histamin H2, colchicin: có thể làm giảm hấp thu vit B12 qua đường tiêu hóa. Thuốc uống tránh thai: nồng độ vit B12 trong huyết thanh có thể giảm. Cloramphenicol không qua đường uống: có thể làm giảm tác dụng của vit B12. Aspirin: tăng bài tiết vit C & giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu.
Phân loại ATC
B05XC - Vitamins ; Used in I.V. solutions.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Bicimax Viên sủi bọt
Trình bày/Đóng gói
1 × 10's;2 × 4's;4 × 4's;5 × 4's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in