Boostrix

Boostrix

Nhà sản xuất:

GlaxoSmithKline
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi liều 0.5 mL: Giải độc tố bạch hầu ≥2 IU, giải độc tố uốn ván ≥20 IU, kháng nguyên Bordetella pertussis (giải độc tố ho gà 8 mcg, ngưng kết tố hồng cầu dạng sợi 8 mcg, pertactin 2.5 mcg).
Chỉ định/Công dụng
Chủng ngừa nhắc lại cho người từ 4 tuổi trở lên chống bệnh bạch hầu, uốn ván và ho gà.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Liều đơn 0.5 mL. Ở người lớn, để tối ưu hóa đáp ứng: bổ sung 2 liều vắc-xin bạch hầu+uốn ván vào 1 và 6 tháng sau liều đầu tiên. Quản lý vết thương có nguy cơ uốn ván ở người trước đó đã chủng ngừa cơ bản vắc-xin uốn ván: sử dụng đồng thời với huyết thanh kháng uốn ván.
Cách dùng
Tiêm bắp sâu, tốt nhất ở vùng cơ delta; đè chặt vị trí tiêm (tránh chà xát) ít nhất 2 phút. Không trộn lẫn với vắc-xin khác trong cùng bơm tiêm.
Chống chỉ định
Tiền sử quá mẫn với thành phần của vắc-xin. Quá mẫn sau khi tiêm vắc-xin bạch hầu, ho gà hoặc uốn ván trước đó. Bệnh lý não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau tiêm chủng vắc-xin có thành phần ho gà trước đó (ngừng tiêm vắc-xin ho gà, và chương trình chủng ngừa vẫn tiếp tục với vắc-xin bạch hầu và uốn ván). Tiền sử giảm tiểu cầu thoáng qua hoặc biến chứng thần kinh sau chủng ngừa bạch hầu và/hoặc uốn ván trước đó.
Thận trọng
Đối tượng đang sốt cao cấp tính (hoãn tiêm), giảm tiểu cầu/rối loạn chảy máu (có thể xảy ra hiện tượng chảy máu); trẻ bị rối loạn thần kinh tiến triển bao gồm chứng co thắt, động kinh không kiểm soát hoặc bệnh não tiến triển (hoãn tiêm cho đến khi bệnh khỏi hoặc ổn định, hoặc cân nhắc nguy cơ/lợi ích). Cân nhắc sử dụng trong trường hợp đã xảy ra (sau tiêm chủng vắc-xin có thành phần ho gà) trong vòng 48 giờ: thân nhiệt ≥40oC mà không phát hiện nguyên nhân nào khác hoặc trụy mạch/tình trạng giống shock hoặc quấy khóc kéo dài dỗ không nín ≥3 giờ, trong vòng 3 ngày: co giật kèm/không kèm sốt. Chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai/cho con bú khi lợi ích lớn hơn rủi ro.
Phản ứng phụ
Trẻ em 4-9t.: rất phổ biến: chán ăn; kích thích; ngủ gà gật; phản ứng tại chỗ tiêm như đau, đỏ, sưng tại chỗ tiêm, mệt mỏi; phổ biến: nôn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa; sốt ≥37.5oC (bao gồm sốt >39oC). Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em ≥10t.: rất phổ biến: đau đầu; phản ứng tại chỗ tiêm (bao gồm đau, đỏ, sưng), mệt mỏi, khó chịu; phổ biến: chóng mặt; buồn nôn, rối loạn tiêu hóa; sốt ≥37.5°C, phản ứng tại chỗ tiêm (như sưng hoặc áp-xe vô khuẩn tại chỗ tiêm).
Tương tác
Khi cần, có thể chỉ định cùng vắc-xin bất hoạt khác hoặc globulin miễn dịch (tiêm ở những vị trí khác nhau nếu dùng cùng thời điểm). Có thể không đạt đáp ứng miễn dịch đầy đủ ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị ức chế miễn dịch (với vết thương có khả năng bị uốn ván: sử dụng vắc-xin uốn ván đơn, nếu cần).
Phân loại ATC
J07AJ52 - pertussis, purified antigen, combinations with toxoids ; Belongs to the class of pertussis bacterial vaccines.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Boostrix Vắc-xin tiêm
Trình bày/Đóng gói
0.5 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in