Botox

Botox

Nhà sản xuất:

Allergan
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Phức hợp độc tố thần kinh Clostridium botulinum type A 900kD.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị: co quắp mi liên quan loạn trương lực cơ bao gồm co quắp mi vô căn lành tính, co giật cơ nửa mặt hoặc rối loạn dây thần kinh VII ở bệnh nhân ≥12 tuổi; vẹo cổ co thắt (loạn trương lực cơ cổ) ở người lớn; biến dạng động lực bàn chân ngựa do co cứng ở bệnh nhi liệt não ≥2 tuổi; co cứng khu trú bao gồm co cứng liên quan đột quỵ ở người lớn; tăng tiết mồ hôi nách nguyên phát, nặng, dai dẳng ở người lớn làm cản trở hoạt động hàng ngày và đề kháng điều trị tại chỗ; tiểu tiện không tự chủ do hoạt động quá mức của cơ thành bàng quang liên quan bệnh lý thần kinh hoặc bàng quang tăng hoạt động với triệu chứng tiểu không tự chủ, tiểu gấp và tiểu thường xuyên ở người lớn không đáp ứng đầy đủ hoặc không dung nạp thuốc kháng cholinergic. Điều chỉnh lác (lé) mắt ở bệnh nhân ≥12 tuổi. Cải thiện tạm thời: các nếp nhăn thẳng đứng giữa hai lông mày (nếp nhăn vùng gian mày) mức trung bình-nặng ở người lớn <65 tuổi; các nếp nhăn đuôi mắt mức trung bình-nặng ở người lớn. Phòng đau nửa đầu mạn ở người lớn.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Co quắp mi: khởi đầu 1,25-2,5 U (0,05-0,1mL mỗi vị trí), tiêm vào cơ vòng mi giữa và bên của mi mắt trên và cơ vòng mi bên của mi mắt dưới, không quá 25 U mỗi mắt. Tổng liều không quá 100 U/đợt 12 tuần. Co giật cơ nửa mặt: điều trị như co quắp mi một bên, liều tích lũy trong 2 tháng không được quá 200 U. Lác mắt: thể tích khuyến cáo: 0,05-0,15 mL/cơ; cơ thẳng đứng & lác ngang <20 điốp của lăng kính: 1,25-2,5 U ở bất kỳ cơ nào; lác ngang 20-50 điốp của lăng kính: 2,5-5,0 U ở bất kỳ cơ nào; liệt dây thần kinh số VI ≥1 tháng: 1,25-2,5 U trong cơ thẳng giữa. Tối đa: 25 U/lần cho bất kỳ cơ nào. Loạn trương lực cơ cổ: định liều dựa trên tư thế đầu và cổ, sự khu trú chỗ đau, sự phì đại cơ, thể trọng và đáp ứng; bắt đầu liều thấp nhất có hiệu quả, tổng liều không quá 6 U/kg/đợt 2 tháng, không quá 50 U/vị trí. Bại não ở trẻ em ≥2 tuổi: 4 U/kg hoặc 200 U (tùy theo liều nào ít hơn) chia 1-2 vị trí ở các đầu giữa và bên của cơ sinh đôi cẳng chân. Co cứng khu trú ở người lớn: cơ 2 đầu cánh tay: 100-200 U lên tới 4 chỗ; cơ gấp chung sâu hoặc cơ gấp bề mặt các ngón tay: 15-50 U, 1-2 chỗ; cơ gấp xương quay cổ tay: 15-60 U, 1-2 chỗ; cơ gấp xương trụ cổ tay: 10-50 U, 1-2 chỗ; cơ khép hoặc cơ gấp dài ngón tay cái: 20 U, 1-2 chỗ. Tăng tiết mồ hôi nách nguyên phát: 50 U, phân bố đều ở nhiều chỗ tiêm cách nhau 1-2 cm ở mỗi bên nách. Hoạt động quá mức của cơ thành bàng quang liên quan bệnh lý thần kinh: 200 U; bàng quang tăng hoạt động: 100 U; tiêm vào cơ thành bàng quang qua ống soi mềm/cứng. Các nếp nhăn vùng gian mày: 4 U/vị trí x 5 vị trí (2 lần tiêm vào mỗi cơ cau mày, 1 lần tiêm vào cơ tháp mũi), tổng liều 20 U. Các nếp nhăn đuôi mắt: 4 U/0,1 mL vào 3 vị trí mỗi bên ở cơ vòng mi phía ngoài, tổng liều 24 U/0,6 mL. Đau nửa đầu mạn: 155-195 U/đợt 12 tuần.
Cách dùng
Tiêm bắp. Có thể tiêm dưới da điều trị co quắp mi. Tiêm trong da điều trị tăng tiết mồ hôi.
Chống chỉ định
Quá mẫn đã biết với thành phần thuốc. Nhược cơ nặng, hội chứng Eaton-Lambert. Nhiễm khuẩn chỗ định tiêm. CCĐ trong điều trị rối loạn chức năng bàng quang: Nhiễm trùng cấp đường niệu, bí tiểu cấp mà không thường xuyên thực hiện tự đặt ống thông tiểu sạch cách quãng, không sẵn sàng hoặc không thể đặt thông tiểu sau điều trị, có sỏi bàng quang.
Thận trọng
Liều khuyến cáo cho BOTOX không thể thay thế cho chế phẩm độc tố botulinum khác. Khi tiêm vào trong hoặc gần các cấu trúc giải phẫu dễ bị tổn thương, tiêm gần phổi (đặc biệt đỉnh phổi); có viêm chỗ định tiêm/yếu cơ quá mức/teo cơ ở cơ định tiêm. Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh trong điều trị: co quắp mi, co giật cơ nửa mặt và loạn trương lực khu trú hoặc vẹo cổ co thắt ở trẻ <12 tuổi; loạn trương lực cơ cổ ở người <16 tuổi; các nếp nhăn vùng gian mày và nếp nhăn đuôi mắt ở người <18 tuổi. Ngừng dùng nếu xảy ra phản ứng quá mẫn. Tìm chăm sóc y tế ngay nếu có rối loạn về nuốt/nói hoặc rối loạn hô hấp. Bệnh nhân bệnh thần kinh vận động ngoại biên hoặc rối loạn tại vị trí tiếp hợp thần kinh cơ; có nguy cơ bệnh glaucoma góc đóng (trong điều trị co quắp mi/co giật nửa mặt); có mặt không đối xứng rõ rệt, sa mi mắt, nhẽo da quá mức, sẹo da sâu, da nhờn dày hoặc không có khả năng giảm đáng kể nếp nhăn vùng gian mày (trong điều trị nếp nhăn vùng gian mày/đuôi mắt). Trẻ em suy nhược thần kinh đáng kể, khó nuốt, tiền sử viêm phổi hít/bệnh phổi gần đây. Phụ nữ có thai, cho con bú. Lái xe, vận hành máy.
Phản ứng phụ
PƯP chung: đau do kim tiêm &/hoặc lo âu có thể dẫn đến đáp ứng mạch-thần kinh phế vị bao gồm hạ HA triệu chứng và ngất thoáng qua, yếu tại chỗ tiêm hoặc các cơ phụ. Co quắp mi: sa mi, viêm giác mạc đốm nông, khô mắt. Co giật cơ nửa mặt: PƯP như khi điều trị co quắp mi mắt, nhìn mờ, xệ mặt, choáng váng, mệt mỏi. Lác mắt: sa mi, lệch thẳng đứng. Loạn trương lực cơ cổ: đau, yếu khu trú, khó nuốt, đau nhức, khó chịu, yếu toàn thân, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, buồn nôn, nhức đầu, buồn ngủ, cứng đờ, khô miệng, chóng mặt, viêm mũi, tăng trương lực. Bại não ở trẻ em: quỵ ngã, đau/yếu cẳng chân, yếu toàn thân. Co cứng khu trú ở người lớn: bầm máu, đau cánh tay, yếu cơ, tăng trương lực, đau tại chỗ tiêm, hội chứng cúm, sốt. Tăng tiết mồ hôi nách: nhức đầu, dị cảm; nóng bừng; tăng tiết mồ hôi (không phải ở nách), da có mùi bất thường, hạch dưới da, rụng tóc; xuất huyết/quá mẫn/kích ứng tại chỗ tiêm và đau. Nếp nhăn vùng gian mày: đau mặt, liệt mặt, sa mi mắt, yếu cơ. Nếp nhăn đuôi mắt: phù mi mắt. Đau nửa đầu mạn: đau đầu, đau nửa đầu, liệt mặt; sa mi mắt; đau nơi tiêm; ngứa, phát ban; đau cổ, đau/cứng cơ xương, yếu/đau/co thắt/căng cơ. Hoạt động quá mức cơ thành bàng quang liên quan bệnh lý thần kinh: nhiễm trùng đường niệu, bí tiểu, mệt mỏi, mất ngủ, táo bón, yếu cơ, té ngã, rối loạn dáng đi, co thắt cơ, túi thừa bàng quang. Bàng quang tăng hoạt động: nhiễm trùng đường niệu, vi khuẩn niệu, tiểu khó, bí tiểu, thể tích nước tiểu tồn dư, tiểu dắt.
Tương tác
Aminoglycosid, thuốc khác gây trở ngại dẫn truyền thần kinh-cơ (như thuốc phong bế thần kinh-cơ): có thể tăng tác dụng độc tố botulinum A. Yếu quá mức có thể trầm trọng hơn do dùng độc tố botulinum khác trước khi hết thời gian tác dụng của độc tố botulinum dùng trước đó.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
M03AX01 - botulinum toxin ; Belongs to the class of other agents used as peripherally-acting muscle relaxants.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Botox Bột pha dung dịch tiêm 100 U
Trình bày/Đóng gói
1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in