Bridge Heel Balm

Bridge Heel Balm

Nhà sản xuất:

Bridge Healthcare
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi tuýp: Urea 25% w/w, acid lactic 5% w/w, lanolin 2% w/w.
Dược lực học
Mã ATC: D02 AE01
Urea là chất giữ ẩm tự nhiên của da. Urea giảm khi da bị bệnh, tiếp xúc với nước, đất hay bị mài mòn. Lớp biểu bì da khỏe mạnh có # 28 mcg urea/2,5 cm2. Da khô nồng độ urea giảm 50%. Da của bệnh nhân bị psoriasis giảm 40%, bệnh nhân eczema giảm 85%. Urea giữ vai trò duy trì độ ẩm và tính mềm mại của da, xâm nhập sâu vào biểu bì da nhờ môi trường nước /nhũ tương dầu.
Acid lactic: Chất tiêu sừng thường dùng: acide lactic, glycolic, salicylic, propylene glycol. Acid lactic đơn chất hiệu quả yếu nhưng khi kết hợp với urea tạo hiệu quả tốt làm tiêu sừng, giữ ẩm cho da luôn mềm mại. Acid lactic thường dùng ở tỷ lệ 5% trong dung môi tan trong nước. Acid lactic còn có tác dụng chống vi khuẩn, chống ngứa.
Lanolin: Nhũ tương lanolin/nước thấm sâu vào biểu bì dưới lớp da khô, kết hợp với những lipids của da, giữ ẩm lâu dài.
Chỉ định/Công dụng
Giúp làm mềm da và giảm chứng da dày, khô cứng và nứt nẻ toàn thân, đặc biệt ở gót chân, bàn chân và ngón chân.
Điều trị các mảng da chai sần, bị tróc, bong vảy trong các bệnh á sừng, chàm khô, chàm do cơ địa, vảy nến da vảy cá.
Chăm sóc gìn giữ đôi chân người bệnh tiểu đường tránh các biến chứng sừng hóa hoại tử.
Khuyên dùng thường xuyên để làm mềm dịu, mịn màng và bảo vệ da chân tay trong mùa khô lạnh.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Thoa vào vùng da bệnh 2 lần mỗi ngày trong 2 tuần. Để có sự hấp thu tốt hơn nên ngâm chân vào nước ấm trước khi thoa kem hoặc sau khi thoa kem bao chân bằng bao nylon sau đó đi tất.
Cần làm gì khi quên dùng: nhanh chóng dùng ngay như bình thường.
Quá liều
Không có.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với các thành phần của sản phẩm.
Nếu nhiễm trùng nấm đồng thời, kem nên được bổ sung với thuốc chống nấm.
Trong trường hợp nghi ngờ, hãy hỏi ý kiến thầy thuốc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Không gây hại khi dùng đúng liều khuyến cáo.
Tương tác
Urea có thể làm tăng hiệu quả của các sản phẩm dùng ngoài da có chứa của 5-fluorouracil và dithranol và tăng sự tách và thẩm thấu vào da của corticosteroid trong các thuốc bôi.
Tác dụng không mong muốn
Tần suất tác dụng không mong muốn được xác định như sau: ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100) hiếm (> 1/10.000 đến < 1/1.000) và rất hiếm (< 1/10.000).
Rất hiếm phản ứng phụ. Có thể có phản ứng quá mẫn với các thành phần hoặc kích ứng da trong điều trị cấp tính rối loạn viêm da.
Ban đỏ, cảm giác rát da và ngứa đã được báo cáo trong quá trình giám sát sau khi đưa ra thị trường.
Nếu cần phải giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc trong trường hợp ban đỏ, cảm giác rát da, ngứa, phát ban hoặc phản ứng quá mẫn sau khi dùng.
Thận trọng lúc dùng
Với những vùng da đang bị nứt nặng, có thể đau nhức tại chỗ. Ngừng sử dụng nếu xảy ra kích ứng tại chỗ.
Tránh dây vào mắt. Thận trọng khi bôi trên phần da bị tổn thương, viêm hay vùng mặt.
Khi sử dụng cho trẻ em phải theo dõi sát.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến nhân viên y tế.
Ảnh hưởng khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe hoặc khi vận hành máy móc.
Bảo quản
Để nơi khô mát dưới 30oC.
Phân loại ATC
D02AE01 - carbamide ; Belongs to the class of carbamide preparations used as skin emollients and protectants.
Trình bày/Đóng gói
Kem bôi ngoài da: hộp 1 tuýp x 75 g.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in