Brufen

Brufen

ibuprofen

Nhà sản xuất:

Abbott
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Ibuprofen.
Chỉ định/Công dụng
Hạ sốt ở trẻ em. Giảm đau (đau răng, đau do nhổ răng, đau đầu, đau bụng kinh, đau xương & khớp do thấp, đau do bong gân).
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn và thanh thiếu niên (>12 tuổi) Giảm đau: 10-20 mL x 3-4 lần/ngày, tối đa 1200 mg/ngày. Trẻ em Hạ sốt & giảm đau: 20-30 mg/kg/ngày, chia nhiều lần [3-6 tháng tuổi: 2,5 mL x 2-3 lần/ngày, tối đa 150 mg/ngày; 6-12 tháng tuổi: 2,5 mL x 3 lần/ngày, tối đa 150 mg/ngày; 1-2 tuổi: 2,5 mL x 3-4 lần/ngày, tối đa 200 mg/ngày; 3-7 tuổi: 5 mL x 3-4 lần/ngày, tối đa 400 mg/ngày; 8-12 tuổi: 10 mL x 3-4 lần/ngày, tối đa 800 mg/ngày]. Thời gian giữa các liều ít nhất là 4 giờ. Không dùng cho trẻ <3 tháng hoặc <5 kg.
Cách dùng
Nên dùng cùng với thức ăn.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử phản ứng quá mẫn khi sử dụng aspirin/NSAID khác. Trong tình trạng liên quan chảy máu hoặc tăng xu hướng chảy máu. Đang trong tình trạng hoặc có tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu dạ dày ruột tái diễn. Tiền sử chảy máu hoặc thủng dạ dày ruột liên quan sử dụng NSAID trước đó. Suy tim/gan/thận nặng. Mất nước nặng (do nôn, tiêu chảy hoặc bù nước không đủ). 3 tháng cuối thai kỳ. Trước, trong và sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.
Thận trọng
Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Có thể che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Tránh dùng cùng NSAID khác. Có thể tạm thời ức chế kết tập tiểu cầu. Có thể tăng tác dụng bất lợi (đặc biệt trên dạ dày ruột hoặc TKTW) khi dùng cùng rượu. Người già. Bệnh nhân có tiền sử tăng HA và/hoặc suy tim; điều trị đồng thời thuốc tăng nguy cơ loét/chảy máu; mất nước; đang trong tình trạng hoặc có tiền sử hen phế quản; lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp; đã từng có phản ứng quá mẫn/dị ứng với chất khác; sốt cỏ khô, polip mũi, rối loạn nghẽn đường hô hấp mạn; suy tim/gan/thận. Ngừng dùng ngay khi thấy ban da, tổn thương niêm mạc hoặc dấu hiệu quá mẫn khác. Nguy cơ huyết khối tim mạch chủ yếu ở liều cao. 3 tháng đầu hoặc 3 tháng giữa thai kỳ: không nên dùng trừ khi thật sự cần. Phụ nữ cho con bú: tránh dùng. Lái xe, vận hành máy.
Phản ứng phụ
Phổ biến: chóng mặt; khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, táo bón, đại tiện máu đen, nôn ra máu, chảy máu dạ dày ruột; mệt mỏi.
Tương tác
NSAID có thể: làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu, ACEI, thuốc chẹn beta, ARB; làm suy tim trầm trọng thêm, giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng nồng độ của glycosid trợ tim (như digoxin); làm tăng nồng độ lithium; ức chế bài tiết ở ống thận và làm giảm độ thanh thải methotrexat; giảm hiệu quả mifepriston; tăng tác dụng của thuốc chống đông (như warfarin), sulfonylurea; giảm đào thải aminoglycosid. Thuốc lợi tiểu, ciclosporin, tacrolimus: có thể tăng nguy cơ độc thận. Corticosteroid, NSAID khác, thuốc chống kết tụ tiểu cầu, SSRI: tăng nguy cơ loét/chảy máu dạ dày ruột. Acid acetylsalicylic: có thể tăng tác dụng bất lợi. Zidovudin: tăng nguy cơ độc tính huyết. Cholestyramin: có thể giảm hấp thu ibuprofen. Ginkgo biloba: có thể tăng nguy cơ chảy máu. Quinolon: có thể tăng nguy cơ co giật. Thuốc ức chế CYP2C9 (như voriconazol, fluconazol): có thể tăng phơi nhiễm với ibuprofen.
Phân loại ATC
M01AE01 - ibuprofen ; Belongs to the class of propionic acid derivatives of non-steroidal antiinflammatory and antirheumatic products.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Brufen Hỗn dịch uống 100 mg/5 mL
Trình bày/Đóng gói
60 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in