Budesonide Teva

Budesonide Teva

budesonide

Nhà sản xuất:

Actavis
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Budesonide.
Chỉ định/Công dụng
Hen phế quản ở bệnh nhân mà việc sử dụng dạng xịt phân liều/ống hít bột khô không mang lại hiệu quả thỏa đáng. Không phù hợp để điều trị tình trạng khó thở đột ngột như cơn hen cấp.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Điều trị khởi đầu cơn hen nặng, khi giảm liều hoặc ngừng glucocorticosteroid dạng uống: người lớn, bệnh nhân cao tuổi, thiếu niên: 1-2 mg, ngày 2 lần (liều 2mg ở trẻ em: dùng liều đơn hoặc chia đều 2 liều cách nhau 30 phút, hen nặng hoặc cần tăng hiệu quả: có thể tăng liều); trẻ em 6-12t.: 0,5-1 mg, ngày 2 lần. Điều trị duy trì (khi thuốc đã phát huy hiệu quả, sử dụng liều tối thiểu để kiểm soát cơn hen): người lớn, bệnh nhân cao tuổi, thiếu niên: 0,5-1 mg, ngày 2 lần; trẻ em 6-12t.: 0,25-0,5 mg, ngày 2 lần.
Cách dùng
Sử dụng máy xông có thể đưa thuốc dưới dạng giọt rất nhỏ tới phổi, xông qua ống dẫn khí nối với ống thở miệng hoặc mặt nạ. Thời gian xông và lượng thuốc tới phổi phụ thuộc tốc độ khí, thể tích bầu xông và thể tích dịch pha loãng. Súc miệng/rửa mặt bằng nước sạch sau khi xông bằng ống thở/mặt nạ.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Thận trọng
Chỉ sử dụng ở bệnh nhân lao phổi/nhiễm virus đường hô hấp khi những tình trạng này đã được điều trị. Bệnh nhân không lệ thuộc steroid: hiệu quả thường đạt trong vòng 10 ngày, có thể điều trị thêm khoảng 2 tuần bằng dạng uống nếu có tăng tiết nhầy phế quản quá mức, sau đó chỉ sử dụng khí dung là đủ; lệ thuộc steroid (và ở trạng thái tương đối ổn định trước khi chuyển từ dạng uống sang khí dung): phối hợp khí dung + liều steroid đã sử dụng trước đó trong khoảng 10 ngày, rồi giảm dần steroid xuống liều thấp nhất duy trì được hiệu quả hoặc chuyển hoàn toàn sang khí dung. Nếu có triệu chứng như mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nôn: cần nghĩ đến tình trạng giảm tác dụng toàn thân của glucocorticoid, có thể tạm tăng liều; co thắt phế quản nghịch nghiêm trọng (tăng thở khò khè)/ biểu hiện chậm lớn ở trẻ: đánh giá lại, thay thế liệu pháp nếu cần/ giảm tới liều duy trì tối thiểu mà vẫn kiểm soát được cơn hen. Liều cao kéo dài có thể gây tác dụng toàn thân. Phụ nữ có thai: chỉ sử dụng khi lợi ích vượt hẳn rủi ro và theo dõi trẻ sơ sinh để phát hiện sớm nguy cơ giảm chức năng thượng thận, cho con bú: tránh sử dụng.
Phản ứng phụ
Hay gặp: kích thích nhẹ ở họng, nhiễm nấm Candida ở hầu họng; khản giọng, ho.
Tương tác
Thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol: có thể tăng phơi nhiễm budesonide toàn thân; ciclosporin, ethinylestradiol, troleandromycin: tăng đáng kể nồng độ budesonide huyết tương. Cimetidin: có thể tăng nhẹ nồng độ budesonide huyết tương.
Phân loại ATC
R03BA02 - budesonide ; Belongs to the class of other inhalants used in the treatment of obstructive airway diseases, glucocorticoids.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Budesonide Teva 0.5mg/2mL Hỗn dịch khí dung 0.25mg/mL
Trình bày/Đóng gói
2 mL x 30 × 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in