Catulus 300

Catulus 300

calcium lactate

Nhà sản xuất:

Hasan-Dermapharm
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Calci lactat pentahydrat 300 mg (tương đương calci 38,9 mg).
Mô tả
Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt lồi, một mặt có khắc vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn. Viên có thể bẻ đôi.
Dược lực học
Phân loại dược lý: Thuốc bổ sung calci.
Mã ATC: A12AA05.
Cơ chế tác dụng
Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, hóa trị 2. Lượng calci chiếm khoảng 1 – 2% khối lượng cơ thể và trên 99% calci trong cơ thể được tìm thấy ở xương và răng, phần còn lại có mặt trong dịch ngoại bào và một lượng nhỏ nằm trong tế bào. Calci ở xương chủ yếu dưới dạng hydroxyapatit. Xương là một mô động, trong đó diễn ra quá trình tiêu và tạo xương. Hằng năm một phần xương tái tạo lại. Tạo xương nhanh hơn tiêu xương ở trẻ đang lớn, cân bằng ở người trưởng thành và chậm lại ở người sau mãn kinh và người cao tuổi ở cả hai giới. Ngoài chức năng nâng đỡ cơ thể, xương còn có chức năng dự trữ calci.
Calci rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và tham gia vào quá trình đông máu. Ca2+ còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.
Trên hệ tim mạch: Ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất. Sự khử cực của các sợi cơ tim mở các kênh Ca2+ điều chỉnh điện thế và gây một dòng Ca2+ chậm đi vào, trong thời gian tác dụng của điện thế cao nguyên. Dòng giải phóng thêm ion calci từ lưới cơ tương, vì vậy gây co cơ.
Trên thần kinh cơ: Ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ. Sự kích thích co cơ của ion calci xảy ra khi được giải phóng khỏi lưới cơ tương. Ion calci giải phóng kích thích co cơ bởi ion calci gắn với troponin, làm mất sự ức chế troponin trên tương tác actin-myosin. Sự giãn cơ xảy ra khi ion calci được đưa trở lại lưới cơ tương, phục hồi sự ức chế của troponin.
Dược động học
Hấp thu: Calci được hấp thu từ ruột non, khoảng một phần ba lượng calci đưa vào qua đường tiêu hóa được hấp thu. Sự hấp thu sẽ giảm đồng thời với tuổi và có thể tăng lên khi cơ thể thiếu calci hoặc chế độ ăn thiếu calci.
Phân bố: Sau khi hấp thu, calci đầu tiên vào dịch ngoại bào và sau đó nhanh chóng vào mô xương. Nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh thường dao động 9 – 10,4 mg/dL (4,5 – 5,2 mEq/lít hoặc 2,1 – 2,6 mmol/lít), nhưng chỉ có calci dạng ion hóa có hoạt tính. Khoảng 45% calci huyết thanh gắn với protein huyết tương, khi albumin huyết thanh thay đổi 1 g/dL thì nồng độ calci huyết thanh thay đổi khoảng 0,8 mg/dL (0,04 mEq/lít). Khi tăng protein máu, nồng độ calci toàn phần tăng; ngược lại, khi giảm protein máu, nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh giảm. Nhiễm toan làm tăng nồng độ calci dạng ion hóa, nhiễm kiềm làm giảm nồng độ calci ion hóa trong huyết thanh. Nồng độ calci trong dịch não tủy bằng khoảng 50% nồng độ calci huyết thanh và có khuynh hướng phản ánh nồng độ calci ion hóa trong huyết thanh. Calci qua nhau thai và đạt được nồng độ trong máu thai nhi cao hơn máu mẹ. Calci được phân bố vào sữa mẹ.
Thải trừ: Calci được bài tiết ra mồ hôi, mật, dịch tụy, nước bọt, nước tiểu, phân và sữa. Calci đào thải chủ yếu qua phân gồm có calci không hấp thu, calci bài tiết qua mật và dịch tụy vào ống ruột. Đa số calci lọc qua cầu thận bị tái hấp thu, chỉ một lượng nhỏ thải trừ qua nước tiểu. Hormon cận giáp, vitamin D, thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu, trong khi đó các thuốc lợi tiểu khác, calcitonin và hormon tăng trưởng thúc đẩy thận bài tiết calci. Ở người khỏe mạnh, chế độ dinh dưỡng đều đặn, bài tiết calci qua nước tiểu thường không quá 150 mg/ngày. Bài tiết calci qua nước tiểu giảm khi mang thai và trong giai đoạn đầu suy thận, tuổi cao.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị các tình trạng thiếu calci như một liệu pháp bổ sung trong thời kỳ mang thai, cho con bú, loãng xương, hội chứng hấp thu kém sau cắt bỏ dạ dày, bệnh nhuyễn xương và còi xương.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Liều lượng
Không nên uống CATULUS 300 trong thời gian dài mà không có lời khuyên của cán bộ y tế.
Người lớn, kể cả người cao tuổi: 1 – 2 viên (300 – 600 mg calci lactat pentahydrat (tương đương với 38,9 – 77,8 mg calci))/ngày.
Phụ nữ mang thai (trong 3 tháng cuối thai kỳ) hoặc phụ nữ cho con bú: 3 – 4 viên (0,9 – 1,2 g calci lactat pentahydrat (tương đương với 116,7 – 155,6 mg calci))/ngày.
Trẻ em trên 3 tuổi: 1 viên (300 mg calci lactat pentahydrat (tương đương với 38,9 mg calci))/ngày.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
Quá liều
Triệu chứng
Các triệu chứng của quá liều calci bao gồm chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau đầu, rất khát nước, chóng mặt và tăng nồng độ urê huyết; calci có thể tích tụ trong nhiều mô bao gồm thận, động mạch và nồng độ cholesterol huyết có thể tăng. Rối loạn nhịp tim và nhịp tim chậm có thể xảy ra.
Cách xử trí
Lượng calci đưa vào nên được giảm tới mức tối thiểu và bất kỳ tình trạng thiếu nước hoặc mất cân bằng chất điện giải nào cũng cần được điều trị ngay lập tức. Calci huyết tăng nghiêm trọng nên được điều trị bằng cách truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%; thuốc lợi tiểu quai có thể được sử dụng nhằm tăng thải trừ calci. Nếu cách điều trị trên thất bại, có thể dùng calcitonin đường tiêm, hoặc có thể sử dụng biphosphonat, plicamycin hoặc corticosteroid thay thế. Không được truyền phosphat vì nguy cơ vôi hóa di căn. Trong các trường hợp nặng, lượng calci đáng kể có thể được loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân phúc mạc.
Bệnh nhân mắc các triệu chứng quá liều nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Cần chăm sóc đặc biệt khi điều trị quá liều ở những bệnh nhân có chức năng thận hoặc chức năng gan suy giảm.
Chống chỉ định
Dị ứng với calci lactat pentahydrat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tăng calci huyết và tăng calci niệu nghiêm trọng (thừa vitamin D, cường cận giáp, suy thận nặng, loãng xương do bất động và bệnh khối u làm mất hay suy giảm calci như ung thư tế bào plasma và ung thư di căn xương).
Bệnh nhân đang điều trị với các glycosid tim như digoxin không được uống các chế phẩm bổ sung calci.
Cảnh báo
Cần theo dõi cẩn thận nồng độ calci trong máu và trong nước tiểu, đặc biệt khi dùng liều cao và đặc biệt ở trẻ em.
Nên ngưng điều trị nếu nồng độ calci trong máu vượt quá 2,625 – 2,75 mmol/lít (105 – 110 mg/lít) hoặc nếu nồng độ calci trong nước tiểu vượt quá 5 mg/kg.
Các muối calci nên được dùng một cách thận trọng ở trẻ sơ sinh hạ kali huyết, vì sự tăng nồng độ calci huyết có thể làm giảm hơn nữa nồng độ kali huyết.
Các muối calci nên được dùng một cách thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh tim hoặc bệnh sarcoidosis.
Thuốc có chứa tá dược lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Phụ nữ mang thai
Có bằng chứng dịch tễ học về sự an toàn của calci trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
Không có vấn đề nào được dự đoán khi dùng calci lactat pentahydrat trong thời kỳ cho con bú.
Tương tác
CATULUS 300 phải được dùng một cách thận trọng ở những bệnh nhân đang sử dụng các chế phẩm vitamin và muối khoáng thay thế, các chế phẩm này thường chứa các nguồn calci bổ sung.
Calci làm tăng tác dụng của các digitalis lên tim và có thể thúc đẩy nhiễm độc digitalis.
Các muối calci làm giảm hấp thu tetracyclin, vì vậy không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa nhau tối thiểu 3 giờ .
Tương kỵ
Không áp dụng.
Tác dụng không mong muốn
Các muối calci có thể gây táo bón.
Bảo quản
Nơi khô, dưới 30oC. Tránh ánh sáng.
Phân loại ATC
A12AA05 - calcium lactate ; Belongs to the class of calcium-containing preparations. Used as dietary supplements.
Trình bày/Đóng gói
Viên nén: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in