Cisplatin Ebewe

Cisplatin Ebewe

cisplatin

Nhà sản xuất:

Ebewe Pharma

Nhà phân phối:

Zuellig Pharma

Nhà tiếp thị:

Sandoz
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Cisplatin.
Chỉ định/Công dụng
Dùng đơn trị liệu hoặc một phần của hóa trị liệu hiện nay cho ung thư tiến triển/di căn của: ung thư tinh hoàn (điều trị giảm nhẹ và hóa trị liệu kết hợp điều trị bệnh), ung thư biểu mô buồng trứng giai đoạn III-IV, ung thư biểu mô tế bào vẩy vùng đầu-cổ (điều trị giảm nhẹ tạm thời), ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Đơn trị: liều đơn 50-120 mg/m2 mỗi 3-4 tuần; hoặc 15-20 mg/m2/ngày trong 5 ngày, mỗi 3-4 tuần. Hóa trị kết hợp: 20 mg/m2 hoặc hơn (ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ: 80 mg/m2) x 1 lần mỗi 3-4 tuần.
Cách dùng
Pha loãng và tiêm truyền IV trong 6-8 giờ. Bù dịch đầy đủ 2-12 giờ trước & ít nhất 6 giờ sau khi truyền. Uống nhiều nước trong 24 giờ sau truyền để đảm bảo đủ lượng nước tiểu.
Chống chỉ định
Mẫn cảm thành phần thuốc. Tiền sử dị ứng thành phần thuốc hoặc hợp chất chứa platin khác. Suy thận. Suy tủy. Mất nước. Dùng đồng thời vắc-xin sốt vàng hoặc dự phòng đồng thời của phenytoin. Không nên dùng: người khiếm thính.
Thận trọng
Tránh dùng dụng cụ chứa nhôm trong tiêm truyền. Theo dõi chức năng gan/thận/tạo máu và chất điện giải huyết thanh trước, trong và sau khi sử dụng cisplatin. Hoãn sử dụng lại cisplatin đến khi creatinin huyết thanh, urê, bạch cầu, tiểu cầu và thính lực đồ trở về bình thường. Gây độc tính tích lũy nghiêm trọng trên thận (tăng khi dùng đồng thời aminoglycosid), độc tính tích lũy trên tai và thần kinh. Theo dõi chặt chẽ vị trí truyền để tránh thoát mạch. Không nên dùng trong thai kỳ trừ khi cần thiết, không cho con bú khi đang điều trị. Tránh thai trong và ít nhất 6 tháng sau điều trị.
Phản ứng phụ
Rất thường gặp: Suy tủy, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu; hạ Na máu; sốt. Thường gặp: Nhiễm trùng huyết; loạn nhịp tim, nhịp tim chậm/nhanh; thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
Tương tác
Thuốc gây độc thận (như cephalosporin, aminoglycosid, amphotericin B, thuốc cản quang) hoặc thính giác (như aminoglycosid); furosemid, hydralazin, diazoxid, propranolol: tăng độc tính thận của cisplatin. Thuốc có độc tính tai (như aminoglycosid, thuốc lợi tiểu quai): tăng độc tính thính giác của cisplatin. Ifosfamid: tăng bài tiết protein, có thể tăng khả năng mất thính giác của cisplatin và tăng độc tính thận của ifosfamid. Vắc xin sốt vàng da: nguy cơ gây tử vong (không sử dụng vắc xin sống trong vòng 3 tháng sau khi ngừng cisplatin). Thuốc kháng histamin, buclizin, cyclizin, loxapin, meclozin, phenothiazin, thioxanthen, trimethobenzamid: có thể che lấp dấu hiệu độc tính thính giác. Pyridoxin+altretamin (trong ung thư buồng trứng tiến triển): thời gian đáp ứng bị ảnh hưởng bất lợi. Thuốc ức chế tủy, xạ trị: tăng ức chế tủy xương. Bleomycin+vinblastin: có thể dẫn tới hội chứng Raynaud. Docetaxel (trên bệnh nhân có khối u tiến triển/di căn): gây độc tính thần kinh nặng hơn. Thuốc nhóm chelat như penicillamin: có thể giảm hiệu quả của cisplatin. Cyclosporin: cân nhắc nguy cơ hội chứng tăng sinh lympho do ức chế miễn dịch quá mức. Giảm nồng độ lithi sau điều trị cisplatin kết hợp bleomycin+etoposid (nên theo dõi nồng độ lithi). Có thể phải giảm liều allopurinol, colchicin, probenecid hoặc sulfinpyrazon do cisplatin làm tăng nồng độ acid uric. Thường xuyên kiểm tra INR khi dùng cùng thuốc chống đông máu đường uống. Có thể làm giảm hấp thu phenytoin gây giảm kiểm soát động kinh. Điều trị cisplatin trước khi tiêm truyền paclitaxel có thể giảm thanh thải paclitaxel, tăng độc tính thần kinh. Chất chống oxy hóa (như Na metabisulphit), bicarbonat, sulfat, fluorouracil, paclitaxel: có thể làm bất hoạt cisplatin trong dịch truyền.
Phân loại ATC
L01XA01 - cisplatin ; Belongs to the class of platinum-containing antineoplastic agents. Used in the treatment of cancer.
Thông tin bổ sung
PI 2020 06 29 CDS v04
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Cisplatin Ebewe Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền 0.5 mg/mL
Trình bày/Đóng gói
100 mL x 1's;20 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in