Claforan

Claforan

cefotaxime

Nhà sản xuất:

Roussel Vietnam
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Cefotaxim natri.
Chỉ định/Công dụng
NT nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim; bao gồm NK huyết, viêm nội tâm mạc, viêm màng não (trừ viêm não do Listeria monocytogenes). Bệnh Lyme/NK Borrelia (đặc biệt giai đoạn II/III). NK đường hô hấp, thận và đường tiểu dưới, da và mô mềm, xương và khớp, đường sinh dục bao gồm bệnh lậu. NK nặng (1)trong ổ bụng bao gồm viêm phúc mạc: phối hợp metronidazol, (2)nguy hiểm tính mạng: phối hợp aminoglycosid (không cần chờ kết quả thử độ nhạy của thuốc, hai thuốc này phải được sử dụng riêng). Dự phòng NK hậu phẫu ở bệnh nhân có nguy cơ NK cao.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Trừ khi có CĐ khác, liều thường dùng ở người lớn: NK không biến chứng: IV/IM 1 g/lần mỗi 12 giờ, vừa-nặng: IV/IM 1-2 g/lần mỗi 6-8 giờ, nặng đe dọa tính mạng: IV 2 g/lần mỗi 4 giờ; tối đa 12 g/ngày. Trẻ em (1)< 1 tuần tuổi: 50 mg/kg x 2 lần/ngày; (2)1-4 tuần tuổi: 50 mg/kg x 3 lần/ngày; (3)1 tháng tuổi - 12t.: 50-180 mg/kg/ngày chia 4-6 lần (trẻ < 50kg), liều như người lớn (trẻ ≥ 50kg). Viêm màng não, NK khác ở hệ TKTW: người lớn: IV 2 g x 4 lần/ngày, trong 7 ngày (viêm màng não không có biến chứng gây bởi Haemophilus influenzae/Neisseria meningitidis) hoặc ít nhất 10-14 ngày (viêm màng não có biến chứng hoặc gây bởi Streptococcus pneumoniae) hoặc ít nhất 21 ngày (viêm màng não do Escherichia coli, Klebsiella); trẻ 1 tháng tuổi - 12t. và < 50kg: 50-180 mg/kg/ngày. Bệnh lậu: IM, liều duy nhất 1 g (bệnh lậu lan tỏa ở người lớn và trẻ > 12t.: IV 1 g x 3 lần/ngày, tiếp tục dùng trong 1-2 ngày sau khi bệnh đã được cải thiện, sau đó có thể chuyển sang dạng uống ít nhất 7 ngày để bệnh khỏi hoàn toàn). Dự phòng trong phẫu thuật: 1 g, IV/IM 30-90 phút trước khi bắt đầu phẫu thuật; tùy nguy cơ NK, có thể lặp lại liều tương tự. Bệnh nhân suy thận nặng ClCr < 10mL/phút: sau liều tấn công ban đầu, giảm liều một nửa (giữ nguyên số lần dùng/ngày), tối đa 2 g/ngày; ClCr < 5mL/phút: tối đa 1 g/ngày, chia 2 lần cách 12 giờ. Không cần chỉnh liều cho người bệnh có chức năng gan suy giảm, trừ khi chức năng thận cùng bị suy giảm. Thời gian điều trị: tùy thuộc đáp ứng, nên tiếp tục sử dụng 3-4 ngày sau khi thân nhiệt trở lại bình thường (NK do Streptococci tan máu β nhóm A: phải tiếp thêm ít nhất 10 ngày, NK đường niệu mạn tính: có khi phải trong nhiều tuần).
Cách dùng
Tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút (khi liều > 2g/ngày hoặc tiêm > 2 lần/ngày), hoặc tiêm truyền tĩnh mạch khi cần điều trị liều cao hơn, hoặc truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút, hoặc tiêm bắp sâu vào cơ mông (liều 2g nên chia đôi và tiêm vào hai vị trí khác nhau).
Chống chỉ định
Mẫn cảm với cefotaxim, cephalosporin, penicilin hoặc với β-lactam khác. Trộn chung Lidocain để tiêm bắp cho trẻ dưới 30 tháng tuổi.
Thận trọng
Bệnh nhân quá mẫn với penicillin/β-lactam khác, dùng cùng aminoglycosid (theo dõi chức năng thận). Điều trị quá 10 ngày: theo dõi công thức máu và ngưng sử dụng nếu có giảm bạch cầu trung tính. Claforan trong dung dịch lidocain 1%: chỉ tiêm bắp, không tiêm tĩnh mạch. Test Coombs, xét nghiệm đường niệu: có thể (+) giả. Có 2.09 mmol natri/g cefotaxim. Phụ nữ có thai: không nên sử dụng, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Ngưng cho con bú hoặc ngừng điều trị.
Phản ứng phụ
Thay đổi huyết học. Tăng men gan và bilirubin máu. Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Tăng tạm thời creatinin và urê-huyết. Đau nhức tại chỗ tiêm. Mề đay, phát ban, ngứa. Viêm da đỏ đa dạng, h/c Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc. Phản ứng Jarisch-Herxheimer có thể xuất hiện hoặc trở nặng trong điều trị nhiễm xoắn khuẩn. Có thể (1)viêm cầu thận kẽ, sốt do thuốc, phản ứng phản vệ (dẫn đến sốc); (2)nhức đầu, chóng mặt, bệnh lý não khi dùng liều cao (đặc biệt ở bệnh nhân suy thận); (3)phát ban, ngứa, sốt, giảm bạch cầu, tăng men gan, khó thở, đau khớp sau nhiều tuần điều trị nhiễm Borrelia. Nếu nghi ngờ viêm kết tràng giả mạc: ngưng Claforan ngay.
Tương tác
Thuốc kiềm khuẩn (như tetracyclin, erythromycin, cloramphenicol, sulfamid): tác dụng đối kháng, colistin: có thể tăng nguy cơ tổn thương thận, aminoglycosid: hiệu ứng cộng lực có thể xảy ra. Probenecid: tăng nồng độ cefotaxim huyết thanh và kéo dài thời gian tác dụng của thuốc. Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của cyclosporin. Kiểm tra chức năng thận khi điều trị đồng thời hoặc sau đó với aminoglycosid/furosemid.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
J01DD01 - cefotaxime ; Belongs to the class of third-generation cephalosporins. Used in the systemic treatment of infections.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Claforan 1g I.V/I.M. Bột pha tiêm 1 g
Trình bày/Đóng gói
1 g x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in