Colchicine RVN

Colchicine RVN

colchicine

Nhà sản xuất:

Roussel Vietnam
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Colchicin 0,5 mg hoặc 1 mg.
Mô tả
Viên nén tròn, màu xanh.
Dược lực học
Mã ATC: M04AC01.
Cơ chế hoạt động của colchicin trong điều trị bệnh gút chưa được hiểu rõ.
Tác dụng chống bệnh gút: colchicin làm giảm sự di động của bạch cầu vào vùng bị viêm; ức chế thực bào các vi tinh thể urat và do đó ngưng hình thành acid lactic, không tạo điều kiện cho các tinh thể urat kết tủa; tương tác với các vi ống cũng góp phần vào hoạt động chống viêm. Quá trình này bắt đầu khoảng 12 giờ sau khi uống thuốc.
Dự phòng bằng colchicin (0,6 mg x 2 lần/ngày) trong khi bắt đầu dùng allopurinol đối với bệnh viêm gút mạn tính làm giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các cơn bùng phát cấp tính và giảm khả năng xảy ra các cơn tái bùng phát.
Dược động học
Colchicin hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 30-120 phút. Thời gian bán thải là 3 đến 10 giờ. Liên kết protein huyết tương khoảng 30%. Colchicin được chuyển hóa một phần qua gan và sau đó một phần thông qua mật. Thuốc tích lũy trong bạch cầu. 80% colchicin được bài tiết qua phân dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa. 10-20% được bài tiết qua nước tiểu.
Thanh thải colchicin giảm ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Thanh thải colchicin giảm 75% ở bệnh nhân bị suy thận giai đoạn cuối đang chạy thận.
Không có dữ liệu về dược động học ở trẻ em.
Chỉ định/Công dụng
COLCHICINE RVN được chỉ định:
- Đợt cấp của bệnh gút.
- Dự phòng ngắn hạn trong giai đoạn đầu của trị liệu với allopurinol và các thuốc hạ acid uric khác.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Thuốc uống. Thuốc chỉ sử dụng cho người lớn, không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.
Điều trị đợt cấp của bệnh gút:
Liều khởi đầu là 1 mg, sau đó uống thêm 0,5 mg sau 1 giờ.
Không nên dùng thêm thuốc nữa trong vòng 12 giờ.
Sau 12 giờ, điều trị có thể tiếp tục nếu cần thiết với liều tối đa 0,5 mg mỗi 8 giờ cho đến khi các triệu chứng được giảm bớt.
Quá trình điều trị sẽ kết thúc khi các triệu chứng được giảm bớt hoặc khi uống 6 mg.
Nếu uống lại thì đợt uống mới phải cách lần uống cũ ít nhất 3 ngày do colchicin có thể bị tích tụ và gây độc.
Dự phòng ngắn hạn trong giai đoạn đầu điều trị bằng allopurinol và các thuốc hạ acid uric khác:
Uống 0,5 mg/lần, ngày 2 lần.
Với các đối tượng đặc biệt:
Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ, người cao tuổi. Đối với bệnh nhân suy thận vừa, giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các liều.
Sử dụng thận trọng trên bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình.
Quá liều
Triệu chứng
Liều gây tử vong nằm trong khoảng 7-65 mg ở người lớn, nhưng thông thường là khoảng 20 mg.
Triệu chứng ngộ độc xuất hiện sau khi uống thuốc từ 1 đến 8 giờ: đau bụng nhiều và lan tỏa, nôn nhiều, liệt ruột, tiêu chảy nhiều có thể có máu, viêm dạ dày, đau khớp, hạ calci máu, sốt, phát ban, thiểu niệu, tiểu ra máu, gan to, transaminase tăng cao, tổn thương mạch nặng gây sốc, rối loạn về máu. Nhược cơ nặng và có thể liệt thần kinh trung ương đi lên trong lúc bệnh nhân vẫn nhận biết được. Tử vong thường xảy ra vào ngày thứ 2 hoặc ngày thứ 3 do rối loạn nước, rối loạn chức năng điện giải, suy hô hấp, trụy tim mạch và nhiễm khuẩn máu.
Xử trí
Không có thuốc giải độc cho ngộ độc colchicin. Mảnh Fab đặc hiệu của colchicin điều chế từ kháng huyết thanh dê đã được dùng để điều trị nhiễm độc nặng đe dọa tính mạng.
Nếu uống colchicin, trong vài giờ đầu, có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Có thể dùng than hoạt.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ: giảm đau bụng bằng atropin, chống sốc, hỗ trợ hô hấp. Có thể dùng filgrastim để điều trị giảm huyết cầu toàn thể do nhiễm độc colchicin.
Thẩm phân máu không có hiệu quả trong điều trị ngộ độc colchicin.
Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với colchicin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có rối loạn tạo máu.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.
Phụ nữ đang mang thai.
Phụ nữ cho con bú.
Bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận đang dùng các thuốc ức chế P-glycoprotein hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP3A4.
Bệnh nhân thẩm phân máu.
Cảnh báo
Cần thận trọng trong trường hợp:
• Suy gan hoặc suy thận
• Bệnh tim mạch
• Rối loạn tiêu hóa
• Bệnh nhân cao tuổi và suy nhược
• Rối loạn công thức máu
Bệnh nhân suy thận, suy gan nên được theo dõi cẩn thận về tác dụng phụ của colchicin.
Colchicin có khả năng gây độc vì vậy không được vượt quá liều bác sĩ kê toa.
Thuốc có phạm vi điều trị hẹp. Cần ngưng thuốc khi các triệu chứng độc tính xuất hiện như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Colchicin có thể làm giảm chức năng tủy xương nghiêm trọng, nên kiểm tra công thức máu thường xuyên để theo dõi bất kỳ sự thay đổi nào.
Nếu xuất hiện các triệu chứng như sốt, viêm miệng, viêm họng, chảy máu kéo dài, bầm tím hoặc các vấn đề về da, hãy ngưng dùng thuốc này và tiến hành kiểm tra công thức máu.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Không có thông tin chi tiết về ảnh hưởng của colchicin đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, cần lưu ý khả năng gây buồn ngủ và chóng mặt của thuốc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Phụ nữ có thai: colchicin có độc tính gen trên in vitroin vivo và gây quái thai trên động vật thực nghiệm do đó chống chỉ định cho phụ nữ có thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải dùng các biện pháp tránh thai thích hợp trong quá trình điều trị.
Phụ nữ cho con bú: colchicin được bài tiết vào trong sữa mẹ, do đó chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác
Colchicin là chất nền cho cả CYP3A4 và protein vận chuyển P-glycoprotein. Với sự có mặt của chất ức chế CYP3A4 hoặc P-glycoprotein, nồng độ colchicin trong máu tăng lên. Khi sử dụng đồng thời colchicin và chất ức chế CYP3A4 hoặc P-glycoprotein như macrolid (clarithromycin, erythromycin), ciclosporin, ketoconazol, itraconazol, voriconazol, chất ức chế protease HIV (ritonavir, atazanavir và indinavir), thuốc chẹn kênh calci (verapamil, diltiazem), disulfiram gây nên độc tính và có thể gây tử vong.
Colchicin được chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận đang dùng các thuốc ức chế P-glycoprotein hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP3A4.
Giảm liều colchicin hoặc gián đoạn điều trị colchicin được khuyến cáo ở những bệnh nhân có chức năng thận hoặc gan bình thường nếu điều trị với một chất ức chế P-glycoprotein hoặc chất ức chế CYP3A4.
- Cimetidin tolbutamid làm giảm sự chuyển hóa của colchicin.
- Nước ép bưởi chùm có thể làm tăng nồng độ colchicin trong huyết tương.
- Colchicin làm giảm hấp thu vitamin B12 do làm thay đổi chức năng với niêm mạc ruột non. Sự hấp thu này có thể được phục hồi.
- Nguy cơ bệnh cơ tăng lên khi phối hợp giữa colchicin với statins, fibrates, ciclosporin hoặc digoxin.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp (ADR ≥ 1/100):
Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Tần suất chưa rõ:
Rối loạn máu và bạch huyết: mất bạch cầu hạt, thiếu máu cục bộ và giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thần kinh: viêm thần kinh ngoại biên, rồi loạn thần kinh.
Rối loạn hệ tiêu hóa: xuất huyết tiêu hóa.
Rối loạn gan-mật: tổn thương gan.
Rối loạn mô da và mô dưới da: rụng tóc, phát ban.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu: tổn thương thận.
Khác: mất kinh, đau bụng kinh, ít tinh trùng.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Phân loại ATC
M04AC01 - colchicine ; Belongs to the class of preparations with no effect on uric acid metabolism. Used in the treatment of gout.
Trình bày/Đóng gói
Viên nén 0,5 mg: hộp 2 vỉ x 30 viên.
Viên nén 1 mg: hộp 5 vỉ x 10 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in