NEW
Cosyrel

Cosyrel Thận trọng

Nhà sản xuất:

Servier
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thận trọng
Tất cả các thận trọng và cảnh báo khi sử dụng từng thành phần của thuốc đều được áp dụng với COSYREL.
Tụt huyết áp
Các thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây tụt huyết áp. Tụt huyết áp có triệu chứng đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân tăng huyết áp chưa có biến chứng và thường gặp hơn trên các bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, ví dụ đang dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm tách, tiêu chảy hoặc nôn, hoặc tăng huyết áp phụ thuộc renin nặng. Trên các bệnh nhân suy tim có triệu chứng kèm hoặc không kèm suy thận, tụt huyết áp có triệu chứng đã được ghi nhận. Biến cố này thường gặp nhất trên các bệnh nhân có mức độ suy tim nặng, thể hiện thông qua việc phải sử dụng thuốc lợi tiểu quai liều cao, hạ natri máu hoặc suy giảm chức năng thận. Trên các bệnh nhân có nguy cơ cao xuất hiện tụt huyết áp có triệu chứng, cần giám sát chặt chẽ trong giai đoạn đầu điều trị và khi hiệu chỉnh liều. Những lưu ý trên cũng áp dụng với các bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não do hiện tượng hạ huyết áp quá mức trên các bệnh nhân này có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch vành. Nếu tụt huyết áp xuất hiện, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/ml (0,9%). Phản ứng tụt huyết áp thoáng qua không phải là một chống chỉ định đối với việc tiếp tục sử dụng thuốc. Thuốc này có thể tiếp tục sử dụng bình thường nếu huyết áp tăng trở lại sau khi bù dịch.
Trên một số bệnh nhân suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc thấp, perindopril có thể lảm giảm thêm huyết áp toàn thân. Phản ứng này đã được dự báo và thường không phải là nguyên nhân dẫn đến phải ngừng sử dụng thuốc. Nếu tụt huyết áp xuất hiện kèm triệu chứng, có thể cần giảm liều hoặc từng bước ngừng điều trị, sử dụng từng thành phần riêng rẽ.
Dị ứng/phù mạch
Phù mạch vùng mặt, các chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển bao gồm perindopril. Điều này có thể xuất hiện tại bất kì thời điểm nào trong quá trình điều trị. Trong trường hợp này, cần ngừng COSYREL ngay lập tức. Việc điều trị bằng thuốc chẹn beta cần phải được duy trì. Cần áp dụng biện pháp giám sát thích hợp cho đến khi các triệu chứng thoái lui hoàn toàn. Trong các trường hợp mà đấu hiệu sưng chỉ giới hạn ở vùng mặt và môi, các triệu chứng thường tự thoái lui không cần điều trị, mặc dù các thuốc kháng histamin cũng hữu ích để giảm các triệu chứng này.
Phù mạch liên quan đến phù thanh quản có thể dẫn đến tử vong. Khi phù mạch liên quan đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, cần tiến hành điều trị cấp cứu ngay do các biến chứng này có thể gây tắc nghẽn đường thở. Điều trị cấp cứu có thể bao gồm sử dụng adrenalin và/hoặc duy trì thông khí. Bệnh nhân cần được giám sát y khoa chặt chẽ cho đến khi các triệu chứng thoái lui hoàn toàn và ổn định.
Các bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến thuốc ức chế enzym chuyển có thể có nguy cơ gặp chứng phù mạch cao hơn khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
Phù mạch ruột đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Các bệnh nhân có triệu chứng đau bụng (kèm hoặc không kèm buồn nôn hoặc nôn); trong một số trường hợp, không thấy xuất hiện phù mạch mặt trước và nồng độ C-1 esterase trong giới hạn bình thường. Phù mạch có thể được chẩn đoán bằng siêu âm hoặc CT ổ bụng hoặc thông qua phẫu thuật và các triệu chứng thoái lui sau khi ngừng thuốc ức chế enzym chuyển. Cần chẩn đoán phân biệt phù mạch ruột trên các bệnh nhân có biểu hiện đau bụng khi đang sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển.
Suy gan
Trong những trường hợp hiếm gặp, các thuốc ức chế enzym chuyển liên quan đến một hội chứng với biểu hiện ban đầu là vàng da, sau đó tiến triển thành hoại tử gan kịch phát và đôi khi gây tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được xác định. Các bệnh nhân có triệu chứng vàng da và tăng enzym gan đáng kể khi đang sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển cần ngừng sử dụng thuốc này và áp dụng biện pháp theo dõi y khoa thích hợp.
Chủng tộc
Tỷ lệ phù mạch do thuốc ức chế enzym chuyển trên nhóm bệnh nhân da đen cao hơn so với các nhóm bệnh nhân khác. Tương tự các thuốc ức chế enzym chuyển khác, tác dụng hạ huyết áp của perindopril trên nhóm bệnh nhân da đen có thể kém hơn so với các nhóm bệnh nhân khác, có thể do nhóm bệnh nhân này có tỷ lệ tăng huyết áp kèm hoạt tính renin thấp cao hơn.
Ho
Ho đã được ghi nhận khi sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển. Đặc trưng của ho trong trường hợp này là không có đờm, dai dẳng và tự thoái lui sau khi ngừng điều trị. Ho do thuốc ức chế enzym chuyển cần được lưu ý khi chẩn đoán phân biệt ho.
Tăng kali máu
Đã ghi nhận tăng kali huyết thanh trên một số bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển bao gồm perindopril. Các yếu tố nguy cơ thúc đẩy tăng kali máu bao gồm suy thận, các yếu tố làm xấu đi chức năng thận, tuổi (trên 70 tuổi), đái tháo đường, các biến cố xảy ra đồng thời bao gồm mất nước, suy tim mất bù cấp, nhiễm acid chuyển hóa và sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ, spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), chế phẩm bổ sung kali hoặc thế phẩm muối chứa kali; hoặc sử dụng các thuốc khác liên quan đến tăng kali huyết thanh (như heparin).
Sử dụng các chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc thế phẩm muối chứa kali có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Tăng kali máu có thể gây loạn nhịp tim nghiêm trọng, đối khi có thể dẫn đến tử vong. Nếu việc sử dụng đồng thời các thuốc nói trên được xem là cần thiết, cần sử dụng các thuốc này một cách thận trọng và thường xuyên giám sát nồng độ kali huyết thanh.
Phối hợp với lithi
Nhìn chung, không khuyến cáo sử dụng phối hợp lithi và perindopril.
Phối hợp với các thuốc gây giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc thế phẩm muối chứa kali
Nhìn chung, không khuyến cáo sử dụng đồng thời perindopril và các thuốc gây giữ kali, chế phẩm bổ sung kali và thế phẩm muối chứa kali.
Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)
Đã có bằng chứng cho thấy sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, hạ kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Do đó, không khuyến cáo phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng cách sử dụng phối hợp các thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren.
Nếu phác đồ phong bế kép được xem là đặc biệt cần thiết, phác đồ này phải được sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ, cần định kì giám sát chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển và chẹn thụ thể angiotensin trên các bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường.
Phối hợp với các thuốc chẹn kênh calci, thuốc chống loạn nhịp nhóm I và thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng trên trung ương:
Nhìn chung, không khuyến cáo sử dụng phối hợp bisoprolol với các thuốc chẹn kênh calci kiểu verapamil hoặc diltiazem, thuốc chống loạn nhịp nhóm I và thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng trên trung ương.
Ngừng điều trị
Cần tránh ngừng đột ngột các thuốc chẹn beta, đặc biệt trên các bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ do điều này có thể làm xấu đi tình trạng bệnh tim. Cần giảm liều từ từ, sử dụng từng thành phần riêng rẽ, tốt nhất là trong thời gian hai tuần. Tại thời điểm đó, có thể bắt đầu sử dụng phác đồ thay thế nếu cần.
Nhịp tim chậm
Nếu trong quá trình điều trị, nhịp tim lúc nghỉ giảm xuống dưới 50-55 nhịp mỗi phút và bệnh nhân gặp các triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm, cần giảm liều của COSYREL, sử dụng từng thành phần riêng rẽ với liều lượng thích hợp của bisoprolol.
Blốc nhĩ thất độ 1
Do tác dụng ức chế dẫn truyền xung động trong tim, cần thận trọng khi sử dụng các thuốc chẹn beta trên các bệnh nhân blốc nhĩ thất độ 1.
Hẹp van hai lá và van động mạch chủ/bệnh phì đại cơ tim
Tương tự các thuốc ức chế enzym chuyển khác, cần thận trọng khi sử dụng perindoril trên các bệnh nhân hẹp van hai lá và tắc nghẽn dòng máu ra của thất trái như hẹp động mạch chủ hoặc phì đại cơ tim.
Đau thắt ngực Prinzmetal
Các thuốc chẹn beta có thể làm tăng số lượng và độ dài các cơn đau thắt ngực trên bệnh nhân đau thắt ngực Prinzmetal. Có thể sử dụng các thuốc phong bế chọn lọc receptor beta-1 adrenergic trong những trường hợp nhẹ và phải phối hợp với các thuốc giãn mạch.
Suy thận
Trên bệnh nhân suy thận, cần hiệu chỉnh liều hàng ngày của COSYREL theo độ thanh thải creatinin. Cần định kì giám sát nồng độ kali và creatinin huyết thanh trên đối tượng bệnh nhân này.
Trên các bệnh nhân suy tim có triệu chứng, tụt huyết áp sau khi bắt đầu phác đồ điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển có thể có thể gây suy giảm thêm chức năng thận. Suy thận cấp, thường có khả năng hồi phục, đã được ghi nhận trong trường hợp này.
Trên các bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển, đã ghi nhận tăng urê máu và creatinin huyết thanh, thường có khả năng phục hồi sau khi ngừng thuốc. Bất thường này đặc biệt hay gặp trên bệnh nhân suy thận. Nếu bệnh nhân cũng gặp tình trạng tăng áp lực mạch thận, nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy thận sẽ tăng lên. Đối với các bệnh nhân này, cần bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ, khởi đầu bằng liều thấp, sau đó hiệu chỉnh liều một cách thận trọng. Do sử dụng thuốc lợi tiểu cũng là một yếu tố thúc đẩy các biến cố kể trên, cần ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu và giám sát chặt chẽ chức năng thận trong tuần đầu tiên sử dụng thuốc.
Một số bệnh nhân tăng huyết áp không có tiền sử bệnh mạch thận rõ ràng đã xuất hiện tăng urê máu và creatinin huyết thanh, thường ở mức độ nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi perindopril được sử dụng đồng thời với một thuốc lợi tiểu. Biến cố này thường xuất hiện nhiều hơn trên bệnh nhân có tiền sử suy thận. Có thể cần phải giảm liều và/hoặc ngừng thuốc lợi tiểu và/hoặc perindopril.
Ghép thận
Chưa có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng perindopril arginin trên các bệnh nhân được ghép thận trước đó.
Bệnh nhân thẩm tách
Các phản ứng dạng phản vệ đã được ghi nhận trên các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển khi đang được thẩm tách bằng màng lọc hiệu năng cao. Trên các bệnh nhân này, cần cân nhắc sử dụng một màng thẩm tách khác hoặc sử dụng một nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Phản ứng dạng phản vệ trong khi tách loại lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL apheresis)
Hiếm gặp phản ứng dạng phản vệ đe dọa tính mạng trên các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển trong khi đang tách loại lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL apheresis) bằng dextran sulphat. Có thể tránh các phản ứng này bằng cách tạm thời ngừng sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển trước khi tiến hành tách loại.
Phản ứng dạng phản vệ trong khi đang điều trị chống mẫn cảm
Các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển trong khi đang điều trị chống mẫn cảm (ví dụ, nọc độc của côn trùng cánh màng) đã gặp các phản ứng dạng phản vệ. Trong một số trường hợp tương tự, có thể tránh các phản ứng này bằng cách tạm ngừng thuốc ức chế enzym chuyển, tuy nhiên, các phản ứng này tái xuất hiện khi vô ý lặp lại tình huống trên.
Tương tự các thuốc chẹn beta khác, bisoprolol có thể làm tăng tính mẫn cảm với các dị nguyên cũng như mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phản vệ. Sử dụng adrenalin không mang lại hiệu quả điều trị trong mọi trường hợp.
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt/giảm tiểu cầu/thiếu máu
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận trên các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển. Giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xuất hiện trên các bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố nguy cơ kèm theo. Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng perindopril trên các bệnh nhân mắc bệnh lý mạch máu collagen, đang sử dụng phác đồ ức chế miễn dịch, đang sử dụng allopurinol hoặc procainamid, hoặc có đồng thời hai hay nhiều yếu tố nguy cơ kể trên, đặc biệt khi bệnh nhân có tiền sử suy giảm chức năng thận. Nhiễm khuẩn nặng, đôi khi không đáp ứng với phác đồ kháng sinh tích cực, đã xuất hiện trên một số bệnh nhân. Nếu perindopril được sử dụng trên các bệnh nhân này, cần định kì giám sát công thức bạch cầu và hướng dẫn bệnh nhân phát hiện bất kì dấu hiệu nhiễm trùng nào (như đau họng, sốt).
Co thắt phế quản (hen phế quản, bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí)
Trên các bệnh nhân mắc hen phế quản hoặc các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác, cần điều trị đồng thời bằng thuốc giãn phế quản để ngăn ngừa sự xuất hiện của các triệu chứng. Trong một số trường hợp, hiện tượng tăng kháng thuốc của đường dẫn khí có thể xuất hiện khi các thuốc chẹn beta được sử dụng trên các bệnh nhân hen phế quản, do đó, có thể phải tăng liều của thuốc chủ vận beta-2.
Bệnh nhân đái tháo đường
Cần thận trọng khi sử dụng COSYREL trên các bệnh nhân đái tháo đường có trị số nồng độ glucose huyết dao động mạnh. Thuốc chẹn beta có thể che dấu các triệu chứng tụt đường huyết.
Bệnh nhân ăn kiêng hoàn toàn
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên các bệnh nhân ăn kiêng hoàn toàn.
Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại vi
Các thuốc chẹn beta có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại vi, đặc biệt trong giai đoạn đầu sử dụng thuốc.
Gây mê
Trên các bệnh nhân được gây mê toàn thân, thuốc chẹn beta làm giảm tỷ lệ loạn nhịp tim và thiếu máu cơ tim cục bộ trong giai đoạn cảm ứng mê, đặt nội khí quản và hậu phẫu. Hướng dẫn hiện tại khuyến cáo duy trì các thuốc chẹn beta trước, trong và sau khi phẫu thuật. Bác sĩ gây mê cần có kiến thức đầy đủ về thuốc chẹn beta do thuốc này có khả năng tương tác với nhiều thuốc khác dẫn đến loạn nhịp chậm, giảm phản xạ nhịp tim nhanh và giảm khả năng phản ứng bù trừ khi mất máu. Nếu nhận thấy cần phải ngừng thuốc chẹn beta trước khi phẫu thuật, cần tiến hành ngừng thuốc từ từ, sau đó ngừng hoàn toàn tại thời điểm khoảng 48 giờ trước khi gây mê.
Trên các bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật lớn hoặc đang được gây mê bằng thuốc gây mê có tác dụng hạ huyết áp, perindopril có thể ức chế sự hình thành angiotensin II thứ cấp sau phản xạ bù trừ làm tăng giải phóng renin. Cần ngừng sử dụng thuốc này trước khi phẫu thuật một ngày. Nếu xuất hiện tụt huyết áp và phản ứng này được xem là do cơ chế nói trên, có thể xử trí bằng cách bồi phụ thể tích.
Bệnh vảy nến
Chỉ nên chỉ định thuốc chẹn beta cho các bệnh nhân mắc bệnh vảy nến hoặc có tiền sử mắc bệnh vảy nến sau khi đã đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ.
U tủy thượng thận
Trên các bệnh nhân đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ mắc khối u tủy thượng thận, bisoprolol cần được sử dụng phối hợp với một thuốc chẹn thụ thể alpha.
Nhiễm độc tuyến giáp
Bisoprolol có thể che đậy các triệu chứng nhiễm độc tuyến giáp.
Thời kì mang thai
Trừ trường hợp cần phải tiếp tục sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển, các bệnh nhân đang có kế hoặc mang thai cần sử dụng một phác đồ điều trị tăng huyết áp khác đã được thiết lập về dữ liệu độ an toàn để sử dụng trong thai kì. Khi bệnh nhân được xác định đang mang thai, cần ngừng sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển ngay và nếu có thể, bắt đầu sử dụng một phác đồ thay thế.
Suy tim
Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng bisoprolol trong điều trị suy tim trên các bệnh nhân mắc các bệnh sau:
• đái tháo đường phụ thuộc insulin,
• suy giảm chức năng thận nghiêm trọng,
• suy giảm chức năng gan nghiêm trọng,
• bệnh cơ tim hạn chế,
• bệnh tim sung huyết,
• bệnh van tim hữu cơ rõ rệt về mặt huyết động,
• nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng trước đó.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc
COSYREL không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên, các phản ứng liên quan đến huyết áp thấp có thể xuất hiện trên một số bệnh nhân, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị, khi thay đổi thuốc hoặc khi sử dụng cùng với rượu.
Do đó, thuốc có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in