Daflon

Daflon

diosmin + hesperidin

Nhà sản xuất:

Servier
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên Daflon 500mg: Phân đoạn flavonoid vi hạt tinh chế 500 mg (tương ứng diosmin 450 mg, các flavonoid biểu thị bằng hesperidin 50 mg).
Mỗi viên Daflon 1000mg: Phân đoạn flavonoid vi hạt tinh chế 1000 mg (tương ứng diosmin 900 mg, các flavonoid biểu thị bằng hesperidin 100 mg).
Mô tả
Daflon 1000mg: Rãnh khắc trên bề mặt viên chỉ phục vụ việc bẻ viên thuốc để dễ uống hơn, không nhằm mục đích chia thành hai nửa với liều bằng nhau.
Dược lực học
Phân nhóm dược lý: Các thuốc bảo vệ mạch/Các chất ổn định mao mạch/Các flavonoid sinh học.
Mã ATC: C05CA53.
Tác dụng dược lý
Daflon tác động kép lên hệ tĩnh mạch bằng cách:
• ở mức độ tĩnh mạch và tĩnh mạch nhỏ: làm tăng sức bền thành mạch và tác động chống ứ trệ mạch.
• ở mức độ tuần hoàn vi mạch: giúp tăng sức bền mao mạch và bình thường hóa tính thấm mao mạch.
Dược lý lâm sàng
Daflon 500mg:

Các nghiên cứu mù đôi đối chứng, sử dụng các phương pháp đánh giá tác động của thuốc trên huyết động tĩnh mạch đã chứng minh tính chất dược lý nói trên của Daflon đã được khẳng định ở người.
• Quan hệ liều dùng – tác dụng:
Đã xác lập quan hệ liều – tác dụng có ý nghĩa thống kê đối với các thông số ghi biến đổi của thể tích tĩnh mạch: dung lượng tĩnh mạch, sức căng dãn và thời gian tống máu. Tỷ lệ liều – tác dụng tối ưu đạt được khi dùng 2 viên thuốc.
• Hoạt tính tăng trương lực tĩnh mạch:
Thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch. Máy ghi biến đổi thể tích cho thấy có sự giảm thời gian tống máu ở tĩnh mạch.
• Hoạt tính vi tuần hoàn:
Các nghiên cứu mù đôi có đối chứng với giả dược cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa thuốc và giả dược. Trên những bệnh nhân có dấu hiệu mao mạch dễ suy, thuốc làm gia tăng độ bền của mao mạch khi dùng phương pháp đo sức bền mạch máu.
Nghiên cứu lâm sàng
Daflon 500mg:

Các nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với giả dược chứng tỏ hiệu quả của thuốc đối với tĩnh mạch, trong điều trị suy tĩnh mạch mãn tính chi dưới (cả triệu chứng chức năng lẫn thực thể).
Dược động học
Ở người, sau khi uống thuốc với diosmin được đánh dấu bằng carbon 14:
- Bài xuất chủ yếu qua phân, trung bình có 14% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu.
- Thời gian bán thải là 11 giờ.
- Thuốc được chuyển hóa mạnh với bằng chứng có các acid phenol khác nhau ở nước tiểu.
Chỉ định/Công dụng
Daflon 500mg
Điều trị các triệu chứng liên quan đến suy giảm tĩnh mạch bạch huyết (nặng chân, đau, hội chứng nhức chân tăng nặng vào cuối ngày).
Điều trị triệu chứng liên quan đến trĩ cấp.
Daflon 1000mg
Điều trị triệu chứng thực thể liên quan đến trĩ cấp.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Thuốc dùng đường uống.
Liều thông thường: 2 viên 500 mg một ngày, 1 viên 500 mg vào bữa trưa và 1 viên 500 mg vào bữa tối.
Điều trị trĩ cấp: 6 viên 500 mg hoặc 3 viên 1000 mg trong 4 ngày đầu, sau đó 4 viên 500 mg hoặc 2 viên 1000 mg một ngày trong 3 ngày tiếp theo.
Quá liều
Daflon 500mg
Triệu chứng: Có rất ít kinh nghiệm về việc sử dụng quá liều Daflon. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo khi dùng quá liều thường là các rối loạn về tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau bụng).
Cách xử trí: Xử trí quá liều nên tập trung vào việc điều trị các triệu chứng lâm sàng.
Daflon 100mg
Chưa có trường hợp dùng Daflon quá liều nào được báo cáo.
Chống chỉ định
Quá mẫn với flavonoid vi hạt tinh chế hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo
Việc uống thuốc này để điều trị các triệu chứng trĩ cấp không làm ngăn cản việc điều trị khác tại hậu môn. Việc điều trị bằng thuốc là ngắn hạn. Nếu các triệu chứng không giảm nhanh chóng, cần khám trực tràng và việc điều trị cần được xem xét lại.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của flavonoid vi hạt tinh chế trên khả năng lái xe và vận hành máy móc được tiến hành. Tuy nhiên, trên cơ sở dữ liệu an toàn tổng thể của flavonoid vi hạt tinh chế, Daflon không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu thực nghiệm tiến hành trên động vật không chỉ ra tác dụng gây quái thai. Hơn nữa, cho đến nay không có tác dụng có hại nào được báo cáo trên người.
Cho con bú
Do thiếu các dữ liệu liên quan đến sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ, việc cho con bú không được khuyến cáo trong quá trình điều trị bằng thuốc này.
Khả năng sinh sản
Các nghiên cứu về độc tính trên sinh sản cho thấy không có tác động nào trên khả năng sinh sản của chuột cống đực và cái.
Tương tác
Hiện chưa có nghiên cứu nào về tương tác thuốc được tiến hành. Tuy nhiên, chưa có trường hợp tương tác thuốc nào được báo cáo từ khi thuốc được lưu hành.
Tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo và xếp loại theo tần suất như sau:
Rất phổ biến (≥1/10); phổ biến (≥1/100, <1/10); không phổ biến (≥1/1.000, <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), và chưa được biết đến (tần suất chưa thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).
Rối loạn hệ thần kinh
Hiếm gặp: chóng mặt, đau đầu, khó chịu.
Rối loạn hệ tiêu hóa
Phổ biến: tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn.
Không phổ biến: viêm ruột kết.
Tần suất chưa được biết đến: đau bụng.
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm gặp: ban đỏ, ngứa, mày đay.
Tần suất chưa được biết đến: phù riêng rẽ tại mặt, mí mắt và môi. Đặc biệt, phù Quincke.
Báo cáo các phản ứng bất lợi có nghi ngờ:
Việc báo cáo các phản ứng bất lợi có nghi ngờ sau khi thuốc được lưu hành là quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Các nhân viên y tế được yêu cầu báo cáo bất cứ tác dụng bất lợi có nghi ngờ nào qua hệ thống báo cáo quốc gia.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C.
Phân loại MIMS
Thuốc trị viêm tĩnh mạch & giãn tĩnh mạch / Thuốc trị bệnh vùng hậu môn trực tràng
Phân loại ATC
C05CA53 - diosmin, combinations ; Belongs to the class of bioflavonoids used as capillary stabilizing agents.
Trình bày/Đóng gói
Viên nén bao phim: Daflon 500mg: hộp 4 vỉ x 15 viên, Daflon 1000mg: hộp 3 vỉ x 10 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in