Diltiazem STELLA

Diltiazem STELLA

diltiazem

Nhà sản xuất:

Stellapharm J.V.

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Diltiazem HCl.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị và dự phòng cơn đau thắt ngực.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn: 60 mg x 3 lần/ngày, tăng đến 360 mg/ngày nếu cần; liều đến 480 mg/ngày đã được sử dụng có lợi ở một số bệnh nhân đặc biệt trong đau thắt ngực không ổn định. Người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: khởi đầu 60 mg x 2 lần/ngày, không nên tăng liều nếu nhịp tim < 50 nhịp/phút. Trẻ em: không dùng.
Cách dùng
Uống nguyên viên (không nhai, bẻ, nghiền) với một ly nước, trước bữa ăn.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc. Rối loạn hoạt động nút xoang. Blốc nhĩ thất độ 2 và độ 3. Suy thất trái kèm sung huyết phổi. Nhịp tim < 50 nhịp/phút. Phụ nữ cho con bú. Dùng đồng thời dantrolen tiêm truyền. Kết hợp ivabradin. HA tâm thu < 90mmHg. Nhồi máu cơ tim cấp, sung huyết phổi trên X-quang phổi.
Thận trọng
Bệnh nhân bị suy chức năng tâm thất trái, nhịp tim chậm, blốc nhĩ thất độ 1 hay khoảng PR kéo dài trên điện tâm đồ; có nguy cơ tiến triển tắc ruột; đái tháo đường tiềm ẩn hoặc rõ ràng. Xem xét ngưng thuốc nếu có thay đổi tính khí, bao gồm trầm cảm. Phụ nữ có thai (không khuyến cáo), không cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Phản ứng phụ
Rất thường gặp: phù ngoại vi. Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt; blốc nhĩ thất, đánh trống ngực; đỏ bừng; táo bón, khó tiêu, đau dạ dày, buồn nôn; ban đỏ; khó chịu.
Tương tác
Ivabradin: tác dụng giảm nhịp tim cộng gộp. Thuốc chống loạn nhịp khác: tăng tác dụng ngoại ý trên tim do phối hợp tác dụng. Cimetidin, ranitidin: làm tăng nồng độ diltiazem trong huyết tương. Chất cảm ứng CYP3A4: có thể làm giảm nồng độ diltiazem trong huyết tương. Thận trọng phối hợp: thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, ACEI và thuốc trị tăng HA khác (theo dõi bệnh nhân); thuốc chẹn thụ thể alpha như prazosin (theo dõi HA động mạch do có thể hiệp đồng tác dụng làm giảm HA); amiodaron, digoxin (tăng nguy cơ nhịp tim chậm); dẫn xuất nitrat (cộng gộp tác dụng giãn mạch làm tăng tác dụng hạ HA và choáng váng, chỉ nên kê đơn dẫn xuất nitrat ở liều tăng dần); acetylsalicylat (tăng nguy cơ chảy máu do tác dụng cộng gộp tiềm ẩn trên sự kết tập tiểu cầu); clonidin (nhịp xoang chậm dẫn đến nhập viện và dùng máy tạo nhịp tim đã được báo cáo). Diltiazem làm tăng nồng độ carbamazepin, ciclosporin và theophylin trong máu; có thể tăng độc tính của carbamazepin; có thể làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương; làm tăng đáng kể nồng độ midazolam và triazolam trong huyết tương và kéo dài thời gian bán thải (chăm sóc đặc biệt bệnh nhân khi kê đơn benzodiazepin tác dụng ngắn chuyển hóa bởi CYP3A4); có thể làm tăng nồng độ methylprednisolon; có khả năng làm tăng ức chế co bóp cơ tim, tính dẫn truyền, tính tự động và làm giãn mạch của thuốc gây mê (chỉnh liều hai thuốc); có thể làm tăng tác dụng và tăng độc tính của buspiron; làm tăng đáng kể AUC, thời gian bán thải và làm giảm độ thanh thải đường uống của quinidin (theo dõi tác dụng không mong muốn của quinidin và chỉnh liều phù hợp); có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc là chất nền CYP3A4 khác. Có thể gây nguy hiểm khi dùng đồng thời dantrolen (tiêm truyền). Ảnh hưởng tim mạch như hạ HA có thể tăng khi tiêm tĩnh mạch nhanh chất cản quang tia X dạng ion hóa. Nguy cơ giảm nồng độ diltiazem trong huyết tương sau khi bắt đầu điều trị với rifampicin, gia tăng độc tính thần kinh do lithi, bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng do dùng đồng thời statin được chuyển hóa bởi CYP3A4 (như atorvastatin, fluvastatin, và simvastatin). Tránh dùng nước ép bưởi chùm.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
C08DB01 - diltiazem ; Belongs to the class of benzothiazepine derivative selective calcium-channel blockers with direct cardiac effects. Used in the treatment of cardiovascular diseases.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Diltiazem STELLA 60mg Viên nén 60 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 100's;3 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in