Docetaxel Ebewe

Docetaxel Ebewe

docetaxel

Nhà sản xuất:

Ebewe Pharma

Nhà phân phối:

Zuellig Pharma

Nhà tiếp thị:

Sandoz
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Docetaxel.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị bổ trợ ung thư vú có hạch (+)/(-) có thể phẫu thuật (phối hợp với doxorubicin và cyclophosphamid); với ung thư vú có hạch (-), nên giới hạn cho bệnh nhân đủ điều kiện dùng hóa trị theo tiêu chuẩn quốc tế đã thiết lập cho điều trị chọn lọc ung thư vú giai đoạn sớm. Điều trị ung thư vú di căn hoặc tiến triển tại chỗ chưa dùng liệu pháp độc tế bào (phối hợp doxorubicin), hoặc đã thất bại với liệu pháp độc tế bào bao gồm một anthracyclin/tác nhân alkyl hóa (đơn trị) hoặc bao gồm một anthracyclin (phối hợp capecitabin). Điều trị ung thư vú di căn có biểu hiện quá mức thụ thể HER2 và chưa hóa trị cho bệnh di căn (phối hợp trastuzumab). Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) di căn hoặc tiến triển tại chỗ đã thất bại với hóa trị, hoặc không thể cắt bỏ được và chưa dùng hóa trị (phối hợp cisplatin). Điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng hormon (phối hợp prednison/prednisolon). Điều trị ung thư dạ dày di căn, bao gồm ung thư biểu mô tuyến đoạn nối dạ dày-thực quản chưa dùng hóa trị cho bệnh di căn (phối hợp với cisplatin và 5-FU). Điều trị gây đáp ứng/điều trị dẫn đầu ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu-cổ tiến triển tại chỗ (phối hợp với cisplatin và 5-FU).
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Trước khi điều trị docetaxel: uống dexamethason 8mg x 2 lần/ngày x 3 ngày, trước 1 ngày (trong ung thư vùng đầu-cổ, ung thư dạ dày, NSCLC và ung thư vú; trừ khi có CCĐ) và có thể sử dụng dự phòng G-CSF để giảm nguy cơ độc tính huyết học; hoặc 8mg, trước 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ (trong ung thư tuyến tiền liệt). Ung thư vú có hạch (+)/(-) có thể phẫu thuật: docetaxel 75 mg/m2 tiêm truyền trong 1 giờ sau khi dùng doxorubicin 50 mg/m2 và cyclophosphamid 500 mg/m2, mỗi 3 tuần trong 6 chu kỳ. Ung thư vú di căn hoặc tiến triển tại chỗ đơn trị: docetaxel 100 mg/m2; điều trị bước một: docetaxel 75 mg/m2 + doxorubicin 50 mg/m2; phối hợp trastuzumab: docetaxel 100 mg/m2 mỗi 3 tuần + trastuzumab mỗi tuần (xem ''Đặc tính sản phẩm trastuzumab" về liều lượng; tiêm truyền docetaxel vào sau ngày dùng liều đầu tiên của trastuzumab, các liều kế tiếp của docetaxel được sử dụng ngay sau khi hoàn tất tiêm truyền trastuzumab nếu liều trước của trastuzumab dung nạp tốt); phối hợp capecitabin: docetaxel 75 mg/m2 mỗi 3 tuần + capecitabin 1250 mg/m2 2 lần/ngày (trong vòng 30 phút sau bữa ăn) trong 2 tuần sau đó nghỉ 1 tuần. NSCLC chưa hóa trị: docetaxel 75 mg/m2, tiếp ngay sau là cisplatin 75 mg/m2 tiêm truyền trong 30-60 phút; đã thất bại với hóa trị chứa platin: docetaxel 75 mg/m2. Ung thư tuyến tiền liệt: docetaxel 75 mg/m2 + prednison/prednisolon (uống, liên tục) 5 mg x 2 lần/ngày. Ung thư dạ dày (điều trị trước bằng thuốc chống nôn và bù nước thích hợp, nên dùng G-CSF dự phòng để giảm nguy cơ độc tính huyết học) ngày đầu tiên: docetaxel 75 mg/m2 tiêm truyền trong 1 giờ, tiếp theo cisplatin 75 mg/m2 tiêm truyền trong 1-3 giờ; tiếp theo: 5-FU 750 mg/m2/ngày x 5 ngày tiêm truyền liên tục trong 24 giờ, bắt đầu sau khi kết thúc tiêm truyền cisplatin; chu kỳ mỗi 3 tuần. Ung thư vùng đầu-cổ (phải dùng trước thuốc chống nôn và bù nước thích hợp; có thể dùng G-CSF dự phòng để giảm nguy cơ độc tính huyết học) hóa trị + xạ trị: (docetaxel 75 mg/m2 tiêm truyền trong 1 giờ tiếp theo tiêm truyền cisplatin 75 mg/m2 hơn 1 giờ vào ngày đầu tiên, sau đó tiêm truyền liên tục 5-FU 750 mg/m2/ngày x 5 ngày) mỗi 3 tuần trong 4 chu kỳ, sau đó xạ trị; hóa trị + hóa-xạ trị: (docetaxel 75 mg/m2 tiêm truyền trong 1 giờ vào ngày đầu tiên, tiếp theo cisplatin 100 mg/m2 tiêm truyền trong 30 phút-3 giờ, sau đó 5-FU 1000 mg/m2/ngày tiêm truyền liên tục từ ngày 1-4) mỗi 3 tuần trong 3 chu kỳ, sau đó hóa-xạ trị.
Cách dùng
Pha loãng dung dịch đậm đặc trước khi tiêm truyền. Giảm liều từ 100mg/m2 xuống 75mg/m2 và/hoặc từ 75mg/m2 xuống 60mg/m2 nếu bị giảm bạch cầu trung tính có sốt hoặc bạch cầu trung tính <500/mm3 trong hơn 1 tuần, hoặc có phản ứng da tích lũy/nặng hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên nặng; ngưng điều trị nếu tiếp tục có những phản ứng này ở liều 60 mg/m2. Chỉnh liều cisplatin/ 5-FU/ capecitabin/ trastuzumab - xem ''Đặc tính sản phẩm'' của thuốc tương ứng.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc. Bạch cầu trung tính <1500/mm3. Suy gan nặng. Các CCĐ của các thuốc khác được dùng phối hợp.
Thận trọng
Bệnh nhân suy gan, động kinh, ứ dịch, rối loạn hô hấp, suy thận nặng, từng bị phản ứng quá mẫn với paclitaxel. Bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhi. Thuốc có hại cho người nghiện rượu, gây độc tính gen và có thể thay đổi khả năng sinh sản trên nam giới. Không sử dụng trong thai kỳ trừ khi được CĐ rõ ràng. Ngừng cho trẻ bú mẹ trong thời gian điều trị. Theo dõi huyết học, chức năng tim. Theo dõi chặt chẽ để phát hiện sớm độc tính đường tiêu hóa nghiêm trọng. Dừng điều trị nếu xảy ra phản ứng nặng (như hạ HA nặng, co thắt phế quản hoặc ban da/hồng ban toàn thân) và không tái điều trị; hoặc phù hoàng điểm dạng nang được chẩn đoán. Lái xe, vận hành máy móc.
Phản ứng phụ
Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, rụng tóc, viêm miệng, rối loạn tiêu hóa, suy nhược. Dị cảm, loạn cảm, đau bao gồm rát bỏng, yếu cơ, rối loạn móng, chán ăn, phản ứng tại vị trí tiêm truyền.
Tương tác
Alcol trong thuốc có thể làm thay đổi tác động của thuốc khác. Thuốc cảm ứng/ức chế hoặc chuyển hóa bởi cytochrom P450-3A (như cyclosporin, ketoconazol, erythromycin): chuyển hóa của docetaxel có thể bị biến đổi. Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, indinavir, nefazodon, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin, voriconazol): có thể giảm chuyển hóa dẫn đến tăng tác dụng không mong muốn của docetaxel, tránh dùng đồng thời.
Phân loại ATC
L01CD02 - docetaxel ; Belongs to the class of plant alkaloids and other natural products, taxanes. Used in the treatment of cancer.
Thông tin bổ sung
PI 2020 03 10 update CDSv06_11_2018
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Docetaxel Ebewe Dung dịch đậm đặc pha dịch truyền 10 mg/mL
Trình bày/Đóng gói
2 mL x 1's;8 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in