Doxorubicin Ebewe

Doxorubicin Ebewe

doxorubicin

Nhà sản xuất:

Ebewe Pharma

Nhà phân phối:

Zuellig Pharma

Nhà tiếp thị:

Sandoz
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Doxorubicin HCl.
Chỉ định/Công dụng
Ung thư vú di căn có tăng nguy cơ bệnh tim (đơn trị). Ung thư buồng trứng tiến xa ở phụ nữ đã thất bại với phác đồ bước một có platin. Đa u tủy tiến triển (kết hợp bortezomid) ở bệnh nhân đã nhận ít nhất một trị liệu trước đó và bệnh nhân đã trải qua hoặc không phù hợp ghép tủy. Ung thư Kaposi liên quan đến AIDS (AIDS-KP) ở bệnh nhân có <200 tế bào CD4/mm3 và có bệnh da niêm mạc lan rộng hoặc nội tạng. Có thể dùng như hóa trị toàn thân bước một hoặc bước hai ở bệnh nhân AIDS-KP có bệnh tiến triển hoặc bệnh nhân không dung nạp hóa trị toàn thân trước đó bao gồm ít nhất 2 trong số các thuốc: vinca alkaloid, bleomycin, doxorubicin tiêu chuẩn (hoặc anthracyclin khác).
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Ung thư vú/buồng trứng: truyền IV 50 mg/m2 1 lần mỗi 4 tuần miễn bệnh không tiến triển và bệnh nhân dung nạp điều trị. Đa u tủy: truyền 30 mg/m2 trong 1 giờ (ngay sau khi truyền bortezomib) vào ngày thứ 4 của phác đồ bortezomib 3 tuần (bortezomib 1,3 mg/m2 vào ngày thứ 1, 4, 8 và 11 mỗi 3 tuần), lặp lại liều miễn là bệnh nhân đáp ứng thỏa đáng và dung nạp điều trị; nếu cần có thể trì hoãn liều vào ngày thứ 4 của cả 2 thuốc, các liều bortezomib nên cách nhau ít nhất 72 giờ. AIDS-KS: truyền IV 20 mg/m2 mỗi 2-3 tuần, tránh khoảng cách liều <10 ngày, nên điều trị trong 2-3 tháng, tiếp tục dùng khi cần để duy trì đáp ứng điều trị. Nếu gặp triệu chứng/dấu hiệu sớm của phản ứng tiêm truyền: ngừng truyền ngay lập tức, dùng thuốc phòng dị ứng thích hợp và bắt đầu lại ở tốc độ chậm hơn. Giảm/trì hoãn liều để xử trí phản ứng bất lợi. Bệnh nhân suy gan: giảm liều đầu tiên 25% nếu bilirubin 1,2-3 mg/dL hoặc 50% nếu bilirubin >3 mg/dL; nếu dung nạp mà không tăng bilirubin/men gan: tăng lên mức liều tiếp theo ở chu kỳ kế tiếp. Không khuyến cáo dùng ở người <18 tuổi.
Cách dùng
Truyền IV. Pha loãng trong dung dịch glucose 5% (250 mL với liều <90 mg, 500 mL với liều ≥90 mg). Ung thư vú/ung thư buồng trứng/đa u tủy: tốc độ truyền liều ban đầu không quá 1 mg/phút để giảm thiểu nguy cơ phản ứng tiêm truyền. AISD-KS: pha loãng trong 250 mL dung dịch glucose 5%, truyền trong 30 phút.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc, với anthracyclin khác/anthracendion. Phụ nữ có thai, cho con bú. CCĐ cho truyền IV: suy tủy rõ rệt (bao gồm có xu hướng tăng xuất huyết); tiền sử bệnh tim (đau thắt ngực không ổn định, suy tim tiến triển, rối loạn dẫn truyền, rối loạn nhịp tim nặng, bệnh tim do viêm cấp, nhồi máu cơ tim trong vòng trước đó 6 tháng, bệnh cơ tim); tổn thương gan nặng; đã điều trị anthracyclin (epirubicin, idarubicin, daunorubicin) đến liều tích lũy tối đa tương ứng; nhiễm khuẩn cấp; viêm niêm mạc miệng. CCĐ bơm trực tiếp trong bàng quang: khối u xâm lấn thành bàng quang (quá T1); nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm bàng quang; tiểu máu.
Thận trọng
Bệnh nhân nên được hồi phục độc tính cấp của thuốc độc tế bào trước đó trước khi bắt đầu điều trị. Theo dõi chức năng gan/thận/tim, huyết học, acid uric máu. Nguy cơ độc tính trên tim (có thể tăng sau xạ trị đồng thời hoặc điều trị xạ trị trước đó vào vùng trung thất và ngoài màng tim; sau điều trị với thuốc gây độc tim khác, khi thiếu máu, viêm màng ngoài tim do bệnh bạch cầu và/hoặc viêm cơ tim, ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch và điều trị bằng anthracyclin trước đó với liều tích lũy cao hay các thuốc có tiềm năng gây độc tim, ở trẻ em và trẻ vị thành niên; gặp ở nữ cao hơn so với nam). Có thể gây suy tủy; bệnh bạch cầu tủy cấp thứ phát, loạn sản tủy; phản ứng tiêm truyền nghiêm trọng (xảy ra vài phút sau khi bắt đầu truyền); xơ cứng tĩnh mạch (khi truyền vào tĩnh mạch nhỏ hoặc truyền lặp lại trên cùng một tĩnh mạch). Thoát mạch có thể gây đau tại chỗ, tổn thương mô, hoại tử và viêm tắc tĩnh mạch. Độ thanh thải giảm ở bệnh nhân béo phì. Suy gan nặng: không nên dùng. Không nên có con trong & 6 tháng sau điều trị. Lái xe, vận hành máy.
Phản ứng phụ
Rất thường gặp: Nhiễm trùng; suy tủy, giảm bạch cầu/BCTT/tiểu cầu, thiếu máu, thiếu oxy mô/hoại tử, giảm BCTT có sốt; chán ăn; viêm tĩnh mạch huyết khối; buồn nôn/nôn, viêm miệng/viêm niêm mạc, tiêu chảy; độc tính tại chỗ, bong tróc móng, phát ban, hồng ban, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc; sốt, suy nhược, ớn lạnh; giảm LVEF không triệu chứng, ECG bất thường, transaminase bất thường, tăng cân. Thường gặp: Nhiễm trùng huyết; mất nước; viêm kết mạc; độc tính trên tim như bệnh lý cơ tim, nhịp nhanh xoang, loạn nhịp nhanh, chậm nhịp tim, suy tim sung huyết; viêm tĩnh mạch, xuất huyết; viêm thực quản, đau bụng/cảm giác nóng rát; ngứa, mẫn cảm vùng chiếu xạ (“hội chứng nhạy xạ”), tăng sắc tố da và móng, mề đay; sau khi bơm thuốc vào bàng quang: viêm bàng quang với tiểu khó, tiểu buốt, tiểu máu, tiểu nhiều, tiểu đêm, tiểu rát, hoại tử, co thắt bàng quang; phản ứng tại vị trí tiêm truyền.
Tương tác
Thuốc chống ung thư khác: có thể tăng nguy cơ suy tim sung huyết. Paclitaxel: giảm độ thanh thải doxorubicin, đợt giảm bạch cầu và viêm miệng xuất hiện nhiều hơn. Thuốc có hoạt tính trên tim như thuốc chẹn kênh Ca, verapamil: tăng độc tính tim. Trastuzumab: tăng nguy cơ độc tim (tránh dùng anthracyclin đến 27 tuần sau khi ngừng trastuzumab). Chất ức chế CYP450 và/hoặc Pgp (như ciclosporin, cimetidin): có thể tăng nồng độ doxorubicin. Chất cảm ứng CYP450 (như rifampicin, barbiturat): có thể giảm nồng độ doxorubicin. Sử dụng cyclophosphamid sau khi dùng doxorubicin: tăng tỷ lệ viêm bàng quang xuất huyết. Hóa trị liệu có độc tính gan (như mercaptopurin, methotrexat, streptozocin): có thể tăng độc tính của doxorubicin, phải thay đổi liều. Thuốc ảnh hưởng chức năng tủy xương (như dẫn chất amidopyrin, thuốc kháng retrovirus, cloramphenicol, phenytoin, sulphonamid): rối loạn hệ tạo máu. Progesteron: tăng tỷ lệ giảm bạch cầu và tiểu cầu. Amphotericin B: độc tính thận của amphotericin B có thể xuất hiện rõ. Ritonavir: tăng nồng độ doxorubicin. Thuốc chống ung thư khác (như cytarabin, cisplatin, cyclophosphamid): có thể tăng độc tính của doxorubicin. Clozapin: có thể tăng nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của độc tính trên huyết học. Heparin: có thể tăng độ thanh thải của doxorubicin. Xạ trị trước, đồng thời hoặc sau điều trị doxorubicin có thể làm tăng độc tính tim và gan. Có thể làm giảm hấp thu thuốc chống động kinh; bùng phát viêm bàng quang xuất huyết gây ra do điều trị cyclophosphamid trước đó; giảm sinh khả dụng của digoxin; tăng acid uric huyết thanh (có thể cần chỉnh liều thuốc hạ acid uric máu). Trong thời gian điều trị: không sử dụng vacxin sống (nguy cơ gây bệnh toàn thân có thể tử vong); tránh tiếp xúc với người dùng vacxin phòng bại liệt gần đây. Không nên trộn lẫn với heparin hoặc 5-FU do có thể hình thành kết tủa.
Phân loại ATC
L01DB01 - doxorubicin ; Belongs to the class of cytotoxic antibiotics, anthracyclines and related substances. Used in the treatment of cancer.
Thông tin bổ sung
PI 2020 04 24 circular 01 FB. vial. PI
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Doxorubicin Ebewe Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền 2 mg/mL
Trình bày/Đóng gói
25 mL x 1's;5 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in