Femoston 1/10mg

Femoston 1/10mg

estradiol

estradiol + dydrogesterone

Nhà sản xuất:

Abbott
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi viên (màu trắng): 17β-estradiol (hemihydrat) 1 mg. Mỗi viên (màu xám): 17β-estradiol (hemihydrat) 1 mg, dydrogesteron 10 mg.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị triệu chứng thiếu hụt estrogen ở phụ nữ đã qua kỳ kinh gần nhất ít nhất 6 tháng. Phòng chống loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh (người có nguy cơ cao rạn gẫy xương, người không dung nạp/CCĐ thuốc phòng chống loãng xương khác). Kinh nghiệm điều trị ở phụ nữ >65t. còn hạn chế.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Dùng liều thấp nhất có thể trong thời gian ngắn nhất. Trình tự dùng được chỉ rõ trên vỉ. 14 ngày đầu: 1 viên (trắng)/ngày, 14 ngày kế tiếp: 1 viên (xám)/ngày. Dùng liên tục không gián đoạn giữa các hộp thuốc. Hiện không dùng sản phẩm HRT hoặc chuyển từ chế phẩm kết hợp được dùng tuần tự (estrogen và progesteron được kết hợp trong 1 viên dùng mỗi ngày): dùng Femoston vào bất kỳ ngày nào thuận tiện. Chuyển từ sản phẩm HRT ‘chu kỳ’ sang ‘nối tiếp’ (đang dùng 1 viên oestrogen/1 miếng dán trong phần đầu của chu kỳ, nối tiếp 1 viên hàng ngày chứa cả oestrogen và progestogen cho đến 14 ngày): bắt đầu dùng Femoston ngày kế tiếp sau khi kết thúc hộp thuốc trước đó. Có thể chỉnh liều theo đáp ứng. Nếu quên uống thuốc: (1)nên uống càng sớm càng tốt, (2)và thời gian quên quá 12 giờ, uống viên tiếp theo mà không uống viên đã quên (khả năng chảy máu tử cung sẽ tăng lên). Không chỉ định dùng cho trẻ em.
Cách dùng
Uống với nước, cùng hoặc không cùng thức ăn.
Chống chỉ định
Dị ứng (quá mẫn) với estradiol, dydrogesteron hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc. Bị/đã từng bị/nghi ngờ ung thư vú. Bị/nghi ngờ có khối u phụ thuộc oestrogen/progestogen. Xuất huyết âm đạo không chẩn đoán được. Tăng sản nội mạc tử cung chưa được điều trị. Bị/đã từng bị cục máu ở chân/phổi, bệnh gan và chỉ số chức năng gan chưa trở về mức bình thường. Rối loạn đông máu. Bị/mới bị gần đây huyết khối động mạch. Rối loạn sắc tố “porphyria” di truyền/mắc phải. Tiền sử gia đình ung thư phụ khoa.
Thận trọng
U xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung; nguy cơ khối u phụ thuộc oestrogen tăng; tăng HA; rối loạn gan; tiểu đường có hoặc không có đồng thời biến chứng mạch; sỏi mật; đau nửa đầu, đau đầu nghiêm trọng; Lupus ban đỏ hệ thống; tiền sử tăng sản nội mạc tử cung; động kinh; hen; xơ cứng tai; rối loạn chức năng tim/thận; tăng triglycerid máu; đã điều trị chất chống đông mãn tính (cân nhắc lợi ích/nguy cơ). Không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose; mang thai, cho con bú: không dùng. Ngưng dùng ngay nếu (1)xuất hiện vàng da và/hoặc trắng mắt, chức năng gan xấu đi, HA tăng rõ rệt, cơn đau đầu mới kiểu đau nửa đầu, bất kỳ triệu chứng huyết khối nào; (2)mang thai.
Phản ứng phụ
Thường gặp: đau nửa đầu, đau đầu; buồn nôn, đau bụng, đầy hơi; chuột rút chân; đau/căng vú, xuất huyết tử cung, xuất huyết sau mãn kinh, đau khung chậu; suy nhược; tăng/giảm cân.
Tương tác
Thuốc điều trị động kinh, nhiễm HIV; thảo dược St John: có thể làm giảm tác dụng của Femoston và tăng chảy máu/xuất huyết. Thuốc chống động kinh, chống nhiễm trùng: hiệu quả của oestrogen/progestogen có thể bị suy giảm và thay đổi đặc tính chảy máu tử cung. Oestrogen có thể (1)làm chậm phân hủy và có thể dẫn tới tăng nồng độ trong huyết tương các thuốc bị ảnh hưởng (đặc biệt chất có chỉ định điều trị hẹp như tacrolimus, cyclosporin A; fentanyl; theophylin) tới mức gây độc, (2)làm giảm hiệu lực thuốc chống trầm cảm ba vòng, (3)tăng cường hiệu lực corticoid.
Phân loại ATC
G03FA14 - dydrogesterone and estrogen ; Belongs to the class of progestogens and estrogens in fixed combinations.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Femoston 1/10mg Viên nén bao phim
Trình bày/Đóng gói
1 × 28's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in