Femoston 1/10mg

Femoston 1/10mg Dược lực học

estradiol

estradiol + dydrogesterone

Nhà sản xuất:

Abbott
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Dược lực học
Nhóm dược điều trị: hệ tiết niệu sinh dục và hormon sinh dục, progestogen và oestrogen, các chế phẩm dùng tuần tự.
Mô tả chi tiết sau đây cho thấy hoạt chất (estradiol và dydrogesteron) của Femoston 1/10 hoạt động như thế nào.
Estradiol
Hoạt chất 17β-estradiol đã được xác định về mặt hóa học và sinh học là estradiol nội sinh ở người.
Nó thay thế cho oestrogen đã bị giảm tiết ở phụ nữ mãn kinh, và làm giảm nhẹ triệu chứng mãn kinh.
Oestrogen giúp tránh mất xương do mãn kinh hoặc phẫu thuật buồng trứng.
Dydrogesteron
Dydrogesteron là một progestogen dùng đường uống có hoạt tính tương đương với progestogen dùng đường tiêm truyền.
Vì rằng oestrogen kích thích sự phát triển của nội mạc tử cung nên oestrogen làm tăng nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung và ung thư nội mạc tử cung. Sử dụng thêm progestogen làm giảm mạnh nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung do oestrogen gây ra ở phụ nữ không phẫu thuật tử cung.
Thông tin thử nghiệm lâm sàng
• Giảm các triệu chứng và kiểu chảy máu do thiếu oestrogen.
Ngừng kinh thường xuyên xảy ra ở 76% phụ nữ với thời gian trung bình là 5 ngày. Ngừng kinh thường bắt đầu ở ngày thứ 28 của chu kỳ. Chảy máu bất thường và/hoặc chỉ có vết xuất hiện ở 23% phụ nữ trong vòng 3 tháng điều trị đầu tiên và ở 15% phụ nữ trong vòng 10-12 tháng điều trị. Vô kinh (không chảy máu hoặc chỉ có vết) xảy ra ở 21% chu kỳ trong năm điều trị đầu tiên.
• Giảm nhẹ các phàn nàn về hô hấp ngay trong tuần đầu điều trị.
• Tác dụng tránh xốp xương.
Thiếu oestrogen khi mãn kinh thường kèm với tăng luân chuyển và giảm khối lượng xương. Ảnh hưởng của oestrogen trên mật độ khoáng của xương phụ thuộc vào liều dùng. Tác dụng chống mất xương vẫn duy trì khi điều trị còn tiếp tục. Sau khi ngừng HRT, xương bị giảm khối lượng với tỉ lệ tương đương với phụ nữ không điều trị. Các thử nghiệm WHI và các phân tích thử nghiệm meta đã chứng minh rằng việc sử dụng HRT hiện nay cho phụ nữ khỏe mạnh, dù là dùng đơn chất hay phối hợp với progestogen, đều làm giảm nguy cơ gẫy xương do loãng xương ở xương hông, xương cột sống và các xương khác. HRT cũng có thể chống gãy xương ở những phụ nữ có mật độ xương thấp và/hoặc đã bắt đầu loãng xương, nhưng dấu hiệu loãng xương còn hạn chế.
Đối với Femoston 1/10, mật độ khoáng của xương cột sống thắt lưng tăng lên 5,2% ± 3,8% (TB±SD), và tỉ lệ phụ nữ có mật độ khoáng của xương cột sống thắt lưng không thay đổi hoặc tăng lên là 93%.
Femoston 1/10 cũng có tác dụng trên mật độ khoáng của xương hông.
Sau 2 năm điều trị bằng Femoston 1/10, mật độ khoáng của xương ở cổ xương đùi tăng 2,7 ± 4,2% (TB±SD), ở đốt chuyển tăng 3,5% ± 5,0% (TB±SD) và ở tam giác Ward tăng 2,7% ± 6,7% (TB±SD).
Tỉ lệ phụ nữ có mật độ khoáng của xương giữ nguyên hoặc tăng lên ở 3 vùng xương hông sau khi điều trị bằng Femoston 1/10 là 67-78%.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in