Fenostad 160/Fenostad 200

Fenostad 160/Fenostad 200

fenofibrate

Nhà sản xuất:

Stellapharm J.V.

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Fenofibrate.
Chỉ định/Công dụng
Hỗ trợ chế độ ăn kiêng và chế độ điều trị không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân): Tăng triglycerid huyết nặng (có hoặc không có HDL cholesterol thấp); tăng lipid huyết hỗn hợp (khi CCĐ/không dung nạp statin, hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao cần thêm vào một statin khi triglycerid và HDL cholesterol không được kiểm soát đầy đủ).
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn, người cao tuổi: khởi đầu 1 viên (160mg hoặc 200mg) x 1 lần/ngày. Đang uống 1 viên nang 200mg có thể đổi sang 1 viên nén 160mg mà không cần điều chỉnh liều thêm. Bệnh nhân suy thận: giảm liều.
Cách dùng
Uống nguyên viên cùng bữa ăn.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn chức năng thận nặng. Rối loạn chức năng gan (bao gồm xơ gan mật, bất thường chức năng gan kéo dài không rõ nguyên nhân). Viêm tụy (trừ viêm tụy cấp do tăng triglycerid huyết nặng). Phản ứng dị ứng/nhiễm độc ánh sáng khi điều trị với fibrate/ketoprofen. Tiền sử bệnh túi mật.
Thận trọng
Theo dõi các điều thận trọng liên quan đến liệu pháp fibrate. Nhược giáp có thể làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ. Nguy cơ h/c Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc; viêm tụy. Tạm ngừng dùng nếu ALT >100 IU. Ngừng dùng nếu aminotransferase >3xULN, có sỏi túi mật, CPK tăng cao rõ rệt hoặc nghi ngờ hoặc chẩn đoán viêm cơ/bệnh cơ. Không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu lactase toàn phần, kém hấp thu glucose-galactose; bệnh thận mạn tính nặng; có thai, cho con bú. Không dùng cho bệnh nhân suy gan hoặc <18t.
Phản ứng phụ
Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, chướng vùng thượng vị, buồn nôn, trướng bụng, tiêu chảy nhẹ; nổi ban, nổi mày đay, ban da không đặc hiệu; tăng transaminase huyết thanh; đau nhức cơ.
Tương tác
Thuốc ức chế HMG-CoA reductase như pravastatin: tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp. Ciclosporin: tăng nguy cơ tổn thương cơ. Tăng tác dụng của thuốc uống chống đông và tăng nguy cơ xuất huyết (theo dõi prothrombin, chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình điều trị và sau khi ngừng fibrate 8 ngày). Thuốc độc với gan như IMAO/perhexilin maleat.
Phân loại ATC
C10AB05 - fenofibrate ; Belongs to the class of fibrates. Used in the treatment of hyperlipidemia.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Fenostad 160 Viên nén bao phim 160 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Dạng bào chế
Fenostad 200 Viên nang 200 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in