Fenostad 67/Fenostad 100/Fenostad 160/Fenostad 200

Fenostad 67/Fenostad 100/Fenostad 160/Fenostad 200

fenofibrate

Nhà sản xuất:

Stellapharm

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Fenostad 67/Fenostad 100/Fenostad 200: fenofibrate (dưới dạng fenofibrate pellets 66%). Fenostad 160: fenofibrate.
Chỉ định/Công dụng
Hỗ trợ chế độ ăn kiêng và chế độ điều trị không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân): Tăng triglycerid huyết nặng có hoặc không có HDL cholesterol thấp; tăng lipid huyết hỗn hợp khi CCĐ/không dung nạp statin, hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao cần thêm vào một statin khi triglycerid và HDL cholesterol không được kiểm soát đầy đủ.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn: 1 viên Fenostad 67 x 3 lần/ngày, hoặc 1 viên Fenostad 100 x 2 lần/ngày, hoặc 1 viên Fenostad 160 hay Fenostad 200 x 1 lần/ngày. Nếu cần, có thể chỉnh liều lên 1 viên Fenostad 67 x 4 lần/ngày. Đang uống 1 viên nang 200 mg có thể đổi sang 1 viên nén 160 mg mà không cần điều chỉnh liều thêm. Bệnh nhân suy thận eGFR 30-59 mL/phút/1,73m2: liều fenofibrate không vượt quá 100 mg chuẩn hoặc 67 mg micronized x 1 lần/ngày. Trẻ em: 1 viên Fenostad 67/ngày/20 kg.
Cách dùng
Uống nguyên viên cùng bữa ăn.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy gan (bao gồm xơ gan ứ mật và bất thường chức năng gan kéo dài không rõ nguyên nhân). Tiền sử bệnh túi mật. Suy thận nặng (eGFR <30 mL/phút/1,73 m2). Viêm tụy cấp hoặc mạn, trừ viêm tụy cấp do tăng triglycerid huyết nặng. Phản ứng dị ứng/nhiễm độc ánh sáng khi điều trị với fibrate hoặc ketoprofen.
Thận trọng
Bệnh nhân suy thận nhẹ-vừa. Xác định nguyên nhân thứ phát gây tăng lipid huyết (do bệnh lý hoặc do dùng thuốc) và điều chỉnh trước khi dùng fenofibrate. Theo dõi transaminase mỗi 3 tháng trong 12 tháng đầu và định kỳ sau đó; theo dõi liên tục creatinine trong 3 tháng đầu & định kỳ sau đó. Nguy cơ viêm tụy, độc tính cơ. Cân nhắc lợi ích/nguy cơ ở bệnh nhân có yếu tố dẫn đến bệnh cơ/tiêu cơ vân (>70 tuổi, tiền sử bệnh nhân hoặc gia đình có rối loạn cơ di truyền, suy thận, suy giáp, uống nhiều rượu). Ngừng dùng nếu: AST/ALT >3xULN hoặc khi xuất hiện triệu chứng viêm gan; đau cơ, viêm cơ, co cứng cơ, yếu cơ và/hoặc CPK >5xULN; creatinine >50% ULN. Trẻ em: chỉ bệnh di truyền (tăng lipid huyết gia đình) cần điều trị sớm, bắt đầu bằng chế độ ăn kiêng có kiểm soát trong ít nhất 3 tháng, chỉ xem xét dùng thuốc khi có dấu hiệu nặng và/hoặc bị xơ vữa động mạch tim trước 40 tuổi. Không nên dùng cho người không dung nạp fructose/galactose, thiếu lactase toàn phần/sucrase-isomaltase, kém hấp thu glucose-galactose; phụ nữ cho con bú. Phụ nữ mang thai: chỉ dùng sau khi đánh giá lợi ích/nguy cơ.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi; tăng transaminase; tăng homocysteine.
Tương tác
Làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống, có thể tăng nguy cơ chảy máu. Cyclosporin: đã có báo cáo suy giảm chức năng thận (có hồi phục). Chất ức chế HMG-CoA reductase, fibrate khác: tăng nguy cơ nhiễm độc cơ nghiêm trọng. Glitazone: giảm nghịch lý có hồi phục của HDL-cholesterol. Theo dõi và chỉnh liều các thuốc có khoảng trị liệu hẹp chuyển hóa qua CYP2C19, CYP2A6, CYP2C9 khi dùng đồng thời.
Phân loại MIMS
Thuốc trị rối loạn lipid máu
Phân loại ATC
C10AB05 - fenofibrate ; Belongs to the class of fibrates. Used in the treatment of hyperlipidemia.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Fenostad 100 Viên nang cứng 100 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's;6 × 10's
Dạng
Fenostad 200 Viên nang 200 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Dạng
Fenostad 67 Viên nang cứng 67 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's;6 × 10's
Dạng
Fenostad 160 Viên nén bao phim 160 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in