Ferrola

Ferrola

Nhà sản xuất:

Lomapharm

Nhà tiếp thị:

Wörwag Pharma
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi viên: Sắt (II) sulfat 114 mg (tương đương 37 mg sắt), acid folic 0,8 mg.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic ở người lớn và trẻ em ≥12 tuổi. Ngăn ngừa thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Liều khuyến cáo: 1-2 viên x 3 lần/ngày. Phụ nữ có thai: ngăn ngừa thiếu máu do thiếu sắt và acid folic: 1 viên/ngày, điều trị thiếu máu: 1 viên x 3 lần/ngày. Trẻ em > 12 tuổi, vị thành niên (< 18 tuổi): 1-2 viên x 3 lần/ngày. Thời gian điều trị: tùy mỗi bệnh nhân; sau khi Hb về mức bình thường, nên tiếp tục dùng để phục hồi lượng sắt dự trữ (~ 3 tháng); điều trị thiếu máu do thiếu acid folic kéo dài ~ 4 tháng.
Cách dùng
Uống cả viên với nước khi bụng đói hoặc trong bữa ăn, không được mút/nhai/ngậm (do nguy cơ loét miệng và đổi màu răng). Dùng cách 2-3 giờ với: trà, cà phê, trứng, sữa/sản phẩm từ sữa, bánh mì từ bột lúa mì, các loại ngũ cốc khác, chất xơ.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Thiếu máu không do thiếu sắt trừ khi có tình trạng thiếu sắt. Dùng đơn trị trong thiếu máu hồng cầu to không rõ nguyên nhân, thiếu máu ác tính, các loại thiếu máu hồng cầu to khác do thiếu vit B12. Điều trị đồng thời với dimercaprol hay sắt đường tiêm. Bệnh nhân được truyền máu nhiều lần; hoặc không dung nạp fructose-galactose do di truyền, kém hấp thu glucose-galactose, thiếu hụt sucrase-isomaltase, Lapp-lactase.
Thận trọng
Bệnh nhân rối loạn hấp thu/dự trữ sắt (như lắng đọng haemosiderin, nhiễm sắc tố sắt, Hb niệu); viêm ruột, viêm ruột thừa, tình trạng tắc nghẽn ruột. Thiếu máu ác tính cần được xác định rõ nguyên nhân trước khi sử dụng acid folic. Đánh giá lại điều trị nếu không hiệu quả sau 3 tuần. Thử nghiệm xác định xuất huyết trong phân có thể (+) giả. Phụ nữ cho con bú: đánh giá lợi ích/nguy cơ trước khi dùng.
Phản ứng phụ
Rất thường gặp: Phân đen. Thường gặp: chán ăn, ăn không ngon, kích ứng đường tiêu hóa, ợ nóng, đầy bụng, buồn nôn, đau bụng, đau dạ dày, tiêu chảy, táo bón.
Tương tác
Dimercaprol: có thể dẫn đến biến chứng ngộ độc. Cholestyramin; omeprazole, PPI khác; hợp chất chứa nhôm, calci và magie; trà, cà phê, sản phẩm từ sữa, trứng, sản phẩm từ lúa mì nguyên hạt: có thể làm giảm hấp thu sắt. Chloramphenicol: có thể làm giảm hiệu quả của sắt. Muối kẽm: có thể làm giảm hấp thu sắt và/hoặc kẽm trong hệ tiêu hóa. Acid ascorbic: có thể làm tăng hấp thu sắt. Sắt đường uống ức chế hấp thu tetracylin đường uống ở hệ tiêu hóa và ngược lại. Sắt có thể làm giảm hoạt lực của trientin, giảm hiệu quả cefdinir. Muối sắt có thể làm giảm hấp thu dẫn đến giảm hiệu quả của bisphosphonat, entacapon, fluoroquinolon, levodopa, methyldopa, mycophenolat mofetil, penicillamin, levothyroxin. Acid folic có thể làm giảm nồng độ phenytoin, barbiturat. Thuốc chống động kinh (như phenytoin, phenobarbital, carbamazepin), thuốc ngừa thai đường uống, thuốc kháng lao, rượu, thuốc chủ vận acid folic (như methotrexat, pyrimethamin, triamteren, trimethoprim): có thể làm nồng độ acid folic giảm do giảm hấp thu folat.
Phân loại ATC
B03AD03 - ferrous sulfate ; Belongs to the class of iron in combination with folic acid. Used in the treatment of anemia.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Ferrola Viên bao tan trong ruột
Trình bày/Đóng gói
10 × 10's;2 × 10's;5 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in