Fluconazole STELLA

Fluconazole STELLA

fluconazole

Nhà sản xuất:

Stellapharm J.V.

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Fluconazole.
Chỉ định/Công dụng
Người lớn: Điều trị Viêm màng não Cryptococcus. Nhiễm nấm Coccidioides immitis; Candida niêm mạc bao gồm Candida miệng-hầu/thực quản/niệu, nhiễm Candida ở da-niêm mạc. Nhiễm Candida âm đạo cấp/tái phát hoặc viêm quy đầu do Candida, khi liệu pháp tại chỗ không phù hợp. Nhiễm nấm da bao gồm nấm chân/thân/bẹn, lang ben và nhiễm Candida ở da khi liệu pháp toàn thân được chỉ định. Nhiễm nấm móng khi các thuốc khác không phù hợp. Phòng ngừa Viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao. Tái phát nhiễm Candida miệng-hầu/thực quản ở bệnh nhân HIV có nguy cơ tái phát cao. Giảm tỷ lệ tái phát Candida âm đạo (tái phát ≥4 lần/năm). Nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài (bệnh máu ác tính đang hóa trị, ghép tế bào gốc tạo máu). Trẻ em 0-17t.: Điều trị Candida niêm mạc (miệng-hầu, thực quản), Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Như liệu pháp duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ có nguy cơ tái phát cao. Có thể tiến hành điều trị trước khi có kết quả nuôi cấy và các xét nghiệm khác; một khi đã có kết quả xét nghiệm, cần chỉnh phác đồ kháng nấm theo đó.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Nấm Cryptococcus viêm màng não: liều tấn công 400 mg/ngày 1, sau đó 200-400 mg/1 lần/ngày, trong ít nhất 6-8 tuần (đe dọa tính mạng: tăng 800 mg/ngày); ngăn tái phát ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao: 200 mg/1 lần/ngày. Nấm Coccidioides immitis: 1 viên, trong 11-24 tháng hoặc lâu hơn. Nấm Candida niêm mạc miệng-hầu: liều tấn công 2 viên/ngày 1, sau đó 1 viên/ngày, trong 7-21 ngày (đến khi thuyên giảm); thực quản: liều tấn công 2 viên/ngày 1, sau đó 1 viên/ngày, trong 14-30 ngày (đến khi thuyên giảm); niệu: 2 viên/ngày, trong 7-21 ngày; thời gian điều trị có thể dài hơn ở bệnh nhân có chức năng miễn dịch bị tổn hại nghiêm trọng. Phòng tái phát nhiễm nấm Candida niêm mạc ở bệnh nhân HIV có nguy cơ tái phát cao: 1 viên/ngày. Nấm Candida sinh dục ở người lớn và thanh thiếu niên 12-17t. (chưa thiết lập tính an toàn & hiệu quả ở bệnh nhi) nhiễm Candida âm đạo cấp: liều duy nhất 1 viên; điều trị và dự phòng tái phát nhiễm Candida âm đạo (tái phát ≥4 lần/năm): 1 viên mỗi 3 ngày, tổng cộng 3 liều (ngày thứ 1, 4 và 7), sau đó duy trì 1 viên/1 lần/tuần trong 6 tháng; viêm bao quy đầu: liều duy nhất 1 viên. Nấm da nấm chân/thân/bẹn và nhiễm Candida ở da: 1 viên/1 lần/tuần trong 2-4 tuần (nấm chân có thể cần đến 6 tuần), lang ben: 2 viên/1 lần/tuần trong 1-3 tuần, nấm móng: 1 viên/1 lần/tuần đến khi móng bị nhiễm nấm được thay thế (móng mới chưa bị nhiễm phát triển thay). Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài: 2 viên, nên bắt đầu điều trị một vài ngày trước khi dự đoán bắt đầu giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục trong vòng 7 ngày sau khi hồi phục giảm bạch cầu trung tính (>1000 tế bào/mm3). Người cao tuổi: chỉnh liều dựa trên chức năng thận. Bệnh nhân suy thận (trường hợp đa liều): khởi đầu 1-2 viên/ngày tùy chỉ định; sau đó dùng 100% (liều khuyến cáo) nếu ClCr >50mL/phút, 50% nếu ClCr ≤50 (không thẩm phân máu), 100% sau mỗi lần thẩm phân (nếu thẩm phân máu đều đặn) và cần giảm liều dựa trên ClCr trong các ngày không thẩm phân.
Cách dùng
Đường uống.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc, với nhóm kháng nấm azole.
Thận trọng
Bệnh nhân suy gan, rối loạn chức năng gan/thận, có tình trạng loạn nhịp tiềm tàng. Theo dõi tiến triển tổn thương gan trầm trọng thêm ở bệnh nhân có chức năng gan bất thường. Nguy cơ h/c SJS và TEN (hiếm); ngừng dùng nếu xuất hiện ban da, tổn thương dạng bóng nước, hồng ban đa dạng. Không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu lactase toàn phần, kém hấp thu glucose-galactose; dị ứng lúa mì. Chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ. Không cho con bú sau khi dùng liều lặp lại hoặc sử dụng liều cao. Lái xe, vận hành máy móc.
Phản ứng phụ
Thường gặp: Đau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nôn; tăng ALT, tăng AST, tăng phosphatase kiềm huyết; phát ban.
Tương tác
CCĐ Cisapride: biến cố tim mạch bao gồm xoắn đỉnh, terfenadine: rối loạn nhịp tim nghiêm trọng do kéo dài QTc, astemizole: có thể giảm thanh thải dẫn đến kéo dài QT, pimozide/quinidine: kéo dài QT và xoắn đỉnh, erythromycin: kéo dài QT, xoắn đỉnh, đột tử tim. Không khuyến cáo Halofantrine: khả năng kéo dài QT, xoắn đỉnh, đột tử tim. TT Amiodarone: có thể kéo dài QT. TT và chỉnh liều Rifampicin; thuốc chuyển hóa bởi CYP 2C9/2C19/3A4, alfentanil (IV), amitriptyline, nortriptyline, thuốc chống đông, benzodiazepine tác dụng ngắn (như midazolam), carbamazepine, thuốc chẹn kênh calci, celecoxib, cyclophosphamide, fentanyl, statin, olaparib; ciclosporin, everolimus, sirolimus, tacrolimus, losartan, methadone, NSAID, phenytoin, rifabutin, saquinavir, sulfonylurê, theophylline, alkaloid dừa cạn, vit A, voriconazole, zidovudine, ivacaftor.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
J02AC01 - fluconazole ; Belongs to the class of triazole derivatives. Used in the systemic treatment of mycotic infections.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Fluconazole STELLA 150mg Viên nang 150 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 10's;1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in