Fucidin H

Fucidin H

hydrocortisone + fusidic acid

Nhà sản xuất:

LEO
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi g kem: Axít fusidic 20 mg, hydrocortison acetat 10 mg.
Chỉ định/Công dụng
Viêm da ở người lớn và trẻ em, bao gồm viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, có nhiễm khuẩn nghi ngờ hoặc xác định nhạy cảm với axít fusidic.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Bôi một lượng nhỏ thuốc lên vùng da cần điều trị 2 lần/ngày cho đến khi có đáp ứng. Mỗi đợt không quá 2 tuần.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với axít fusidic/natri fusidat, hydrocortison acetat hoặc với thành phần tá dược. Nhiễm trùng da nguyên phát do nấm, vi khuẩn, vi rút hoặc các biểu hiện ở da liên quan bệnh lao; không điều trị hoặc không kiểm soát được bởi các liệu pháp thích hợp. Viêm da quanh miệng, mụn trứng cá đỏ.
Thận trọng
Không dùng dài ngày liên tục. Khi bôi gần mắt và tránh bôi vào mắt. Trẻ em. Có thể ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận có hồi phục; tăng nguy cơ kháng thuốc tiến triển và nguy cơ tác dụng ức chế miễn dịch có thể che lấp triệu chứng tiềm ẩn của nhiễm khuẩn do vi khuẩn kháng kháng sinh, khi sử dụng kéo dài hoặc lặp lại. Thành phần butyl hydroxyanisol, cetyl alcohol, kali sorbat: có thể gây phản ứng da tại chỗ, kích ứng mắt và màng nhày. Phụ nữ có thai. Tránh bôi lên vú trong thời kỳ cho con bú.
Phản ứng phụ
Phản ứng tại nơi dùng bao gồm ngứa, rát và kích ứng. Teo da, viêm da, rạn da, giãn mao mạch, trứng cá đỏ, đỏ da, mất sắc tố, chứng rậm lông, tăng tiết mồ hôi. Bầm máu. Ở bệnh nhân dễ mắc tăng nhãn áp tiến triển, sử dụng kéo dài ở vùng da gần mắt có thể gây tăng áp lực nội nhãn và tăng nhãn áp.
Phân loại ATC
D07CA01 - hydrocortisone and antibiotics ; Belongs to the class of weak (group I) corticosteroids, in combination with antibiotics. Used in the treatment of dermatological diseases.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Fucidin H Kem dùng ngoài da
Trình bày/Đóng gói
15 g x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in