Gazyva

Gazyva Tác dụng không mong muốn

obinutuzumab

Nhà sản xuất:

Roche
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Tác dụng không mong muốn
Các thử nghiệm lâm sàng
Bạch cầu dòng lymphô mạn tính
Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) mô tả trong mục này được xác định trong quá trình điều trị và theo dõi từ thử nghiệm lâm sàng then chốt, BO21004/CLL11, trong đó nhóm dùng GAZYVA kết hợp với chlorambucil được so sánh với nhóm dùng chlorambucil đơn trị (Giai đoạn 1) hoặc rituximab kết hợp với chlorambucil (giai đoạn 2). Trên bệnh nhân điều trị bằng GAZYVA kết hợp với chlorambucil, có 81% bệnh nhân đã nhận được toàn bộ 6 chu kỳ điều trị, 89% bệnh nhân dùng rituximab kết hợp chlorambucil và 67% nhóm bệnh nhân dùng chlorambucil đơn trị. Bảng 7 và 8 tóm tắt các phản ứng bất lợi của thuốc xuất hiện với tỷ lệ cao hơn (sự khác biệt ≥2%) trên bệnh nhân dùng GAZYVA kết hợp với chlorambucil khi so sánh tương ứng với dùng chlorambucil đơn trị hoặc dùng rituximab kết hợp với chlorambucil.
- xem Bảng 7 và 8.

Image from Drug Label Content


Image from Drug Label Content

U lymphô không Hogkin
Ở các bệnh nhân u lymphô thể nang (FL), báo cáo về phản ứng bất lợi nhất quán với các báo cáo trên các bệnh nhân u lymphô không Hodgkin tiến triển chậm (iNHL).
Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) được mô tả trong phần này được xác định trong quá trình điều trị tấn công, duy trì và theo dõi từ hai thử nghiệm then chốt nghiên cứu GAZYVA trong điều trị kết hợp với bendamustine, CHOP hoặc CVP, sau đó điều trị duy trì bằng GAZYVA trên:
- Trong nhóm bệnh nhân iNHL trước đó không điều trị (N=1390; 692 ở nhóm bệnh nhân dùng rituximab kết hợp hóa trị liệu và 698 bệnh nhân ở nhóm GAZYVA kết hợp hóa trị liệu), có 86% bệnh nhân FL (BO21223). Trong những bệnh nhân này, 92,7% bệnh nhân dùng GAZYVA kết hợp hóa trị liệu (giai đoạn tấn công) được điều trị 6 hoặc 8 chu kỳ có GAZYVA (tùy thuộc vào hóa trị).
Trong nhóm bệnh nhân iNHL tái phát/ dai dẳng (N=392; 198 dùng bendamustine và 194 dùng GAZYVA kết hợp với bendamustine), có 81% bệnh nhân FL (GAO4753g). Trong những bệnh nhân này, 79,4% bệnh nhân dùng GAZYVA kết hợp bendamustine được điều trị 6 chu kì có GAZYVA.
Các phản ứng bất lợi đã được xác định với tỷ lệ ≥2% so với nhóm đối chứng (tất cả các mức độ) trên ít nhất một nghiên cứu then chốt. Tỷ lệ thể hiện trong Bảng 9 (tất cả các mức độ và độ 3-5) và trong mục Tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân iNHL là tỷ lệ mắc cao nhất được báo cáo từ các nghiên cứu then chốt. Do đó, tỷ lệ phản ứng độ 3-5 có thể được báo cáo cao hơn so với các mức độ khác từ các nghiên cứu then chốt.
- xem Bảng 9.

Image from Drug Label Content

Trong nghiên cứu GAO4753g, chỉ bệnh nhân nhóm B được điều trị tấn công trong 6 tháng. Sau giai đoạn điều trị tấn công, bệnh nhân nhóm G + B tiếp tục duy trì bằng GAZYVA. Trong thời gian điều trị duy trì với GAZYVA, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ho (14,7%), nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (11,9%), giảm bạch cầu đa nhân trung tính (10,5%), viêm xoang (9,8%), tiêu chảy (8,4%), các phản ứng liên quan đến truyền thuốc (8,4%), buồn nôn (7,7%), mệt mỏi (7,7%), viêm phế quản (7,0%), đau khớp (7,0%), viêm mũi họng (6,3%), nhiễm trùng đường tiết niệu (6,3%) và sốt (5,6%). Các phản ứng bất lợi độ 3-5 thường gặp là giảm bạch cầu đa nhân trung tính (9,8%), và thiếu máu, sốt do giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng đường hô hấp trên và nhiễm trùng đường tiết niệu (tất cả là 1,4%).
Thông tin chi tiết về một số phản ứng bất lợi chọn lọc của thuốc:
Các phản ứng liên quan đến truyền thuốc
Các triệu chứng thường gặp nhất (≥ 5%) liên quan đến phản ứng truyền thuốc là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ớn lạnh, sốt, hạ huyết áp, đỏ bừng mặt, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, khó thở, và khó chịu ở ngực. Các triệu chứng về hô hấp như co thắt phế quản, kích thích thanh quản và họng, thở khò khè, phù thanh quản và các triệu chứng tim mạch như rung nhĩ cũng đã được ghi nhận (Xem phần Cảnh báo và thận trọng).
Bạch cầu dòng lymphô mạn tính
Tỷ lệ mắc phải các phản ứng liên quan đến truyền thuốc (IRR) là 65% khi truyền 1000 mg GAZYVA đầu tiên (20% bệnh nhân gặp phải IRR độ 3-4). Nhìn chung, 7% bệnh nhân gặp phải IRR dẫn đến phải ngừng điều trị GAZYVA. Tỷ lệ mắc phải IRR với lần truyền 1000mg thứ hai là 3% và 1% tiếp sau đó. Không có IRR độ 3-5 được báo cáo ngoài lần truyền 1000 mg đầu tiên của chu kỳ 1.
Trên bệnh nhân dùng liệu pháp khuyến cáo để dự phòng IRR như mô tả trong mục Liều lượng và cách dùng, nguy cơ IRR giảm ở tất cả các mức độ đã được quan sát thấy. Tỷ lệ IRR độ 3-4 (dựa trên số lượng bệnh nhân tương đối ít) thì tương tự như trước và sau khi các biện pháp dự phòng được thực hiện.
U lymphô không-Hodgkin
Trong chu kỳ 1, tỉ lệ chung bị phản ứng liên quan đến truyền thuốc (IRR) ở nhóm bệnh nhân dùng GAZYVA kết hợp hóa trị liệu cao hơn so với nhóm bệnh nhân đối chứng. Trong nhóm bệnh nhân dùng GAZYVA kết hợp hóa trị liệu, tỷ lệ IRR cao nhất vào ngày đầu tiên và giảm dần trong những lần truyền tiếp theo. Xu hướng giảm tiếp tục xảy ra khi điều trị duy trì với GAZYVA đơn trị. Nhìn chung, có 3% số bệnh nhân bị IRR dẫn đến ngừng sử dụng GAZYVA.
Giảm bạch cầu trung tính và nhiễm trùng
Bạch cầu dòng lymphô mạn tính
Tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính trên nhóm bệnh nhân dùng GAZYVA kết hợp với chlorambucil cao hơn so với nhóm dùng rituximab kết hợp với chlorambucil với tình trạng giảm bạch cầu trung tính được tự phục hồi hoặc được điều trị bằng các yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt. Tỷ lệ nhiễm trùng là 38% trên nhóm dùng GAZYVA kết hợp với chlorambucil và 37% trên nhóm dùng rituximab kết hợp với chlorambucil (với biến cố độ 3-5 được báo cáo tương ứng là 12% và 14% và các biến cố dẫn đến tử vong được báo cáo <1% trên cả hai nhóm). Các trường hợp giảm bạch cầu trung tính kéo dài (2% trên nhóm dùng GAZYVA kết hợp với chlorambucil và 4% trên nhóm dùng rituximab kết hợp với chlorambucil) và giảm bạch cầu trung tính khởi phát muộn (16% trên nhóm dùng GAZYVA kết hợp với chlorambucil và 12% trên nhóm dùng rituximab kết hợp với chlorambucil) cũng đã được báo cáo (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
U lymphô không-Hodgkin
Trong nhóm dùng GAZYVA kết hợp hóa trị liệu, tỉ lệ giảm bạch cầu trung tính cao hơn ở nhóm chứng với nguy cơ tăng cao trong giai đoạn tấn công. Tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính kéo dài và giảm bạch cầu trung tính khởi phát muộn ở nhóm bệnh nhân dùng GAZYVA kết hợp hóa trị liệu tương tứng là 3% và 7%. Tỷ lệ nhiễm trùng là 78% ở nhóm dùng GAZYVA kết hợp hóa trị liệu (với biến cố độ 3-5 được báo cáo tương ứng là 22% và các biến cố dẫn đến tử vong tương ứng là 3% bệnh nhân. Các bệnh nhân được điều trị dự phòng G-CSF có tỷ lệ các bệnh nhiễm trùng mức độ 3-5 thấp hơn (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Giảm tiểu cầu và biến cố xuất huyết:
Bạch cầu dòng lymphô mạn tính
Nguy cơ giảm tiểu cầu trên nhóm bệnh nhân dùng GAZYVA kết hợp với chlorambucil cao hơn so với nhóm dùng rituximab kết hợp với chlorambucil, đặc biệt trong chu kỳ đầu tiên. Có 4% trong nhóm bệnh nhân điều trị bằng GAZYVA kết hợp với chlorambucil bị giảm tiểu cầu cấp tính (xuất hiện trong vòng 24 giờ sau khi truyền GAZYVA) (xem mục Cảnh báo và thận trọng). Toàn bộ tỷ lệ xuất huyết trên nhóm bệnh nhân điều trị bằng GAZYVA tương tự trên nhóm bệnh nhân điều trị bằng rituximab. Số lượng các biến cố xuất huyết dẫn đến tử vong là tương đương giữa các nhóm điều trị; tuy nhiên tất cả các biến cố gặp phải trên bệnh nhân điều trị bằng GAZYVA được báo cáo trong chu kỳ 1. Mối tương quan rõ ràng giữa biến cố giảm tiểu cầu và xuất huyết chưa được xác định.
U lymphô không-Hodgkin
Giảm tiểu cầu xảy ra thường xuyên hơn trong chu kỳ 1 ở nhóm bệnh nhân dùng GAZYVA kết hợp hóa trị liệu. Đã quan sát thấy tỷ lệ giảm tiểu cầu xảy ra thường xuyên hơn so với nhóm đối chứng trong khi truyền hoặc trong vòng 24 giờ kể từ lần truyền cuối (giảm tiểu cầu cấp tính) ở nhóm bệnh nhân dùng GAZYVA kết hợp hóa trị liệu. Tỷ lệ mắc phải các biến cố xuất huyết tương đương giữa các nhóm điều trị. Tỷ lệ các biến cố xuất huyết và các biến cố xuất huyết độ 3-5 tương ứng là 11% và 5%. Trong khi đó, tỉ lệ biến cố liên quan đến tử vong xảy ra thấp hơn 1%, không một biến cố liên quan đến tử vong xảy ra ở chu kỳ 1.
Các thông tin thêm về độ an toàn từ thử nghiệm lâm sàng:
Bệnh não đa ổ tiến triển (PML): PML đã được báo cáo cho đến hiện nay trên bệnh nhân điều trị u lymphô không-Hodgkin bằng GAZYVA (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Tái kích hoạt vi rút viêm gan B: Các trường hợp tái kích hoạt virus viêm gan B đã được báo cáo trên bệnh nhân điều trị bằng GAZYVA (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Làm nặng thêm bệnh tim đã có trước đó: Các trường hợp biến cố trên tim gây tử vong đã được báo cáo trên bệnh nhân điều trị bằng GAZYVA (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Thủng dạ dày-ruột: Các trường hợp thủng dạ dày-ruột đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng GAZYVA, chủ yếu gặp ở bệnh nhân u lymphô không-Hodgkin.
Các xét nghiệm bất thường
Men gan tăng thoáng qua (AST, ALT, ALP) đã được quan sát thấy trong thời gian ngắn sau lần truyền GAZYVA đầu tiên.
Để có thêm thông tin, xin xem phần trước, Thông tin thêm về các phản ứng bất lợi chọn lọc của thuốc, Giảm bạch cầu trung tính và Giảm tiểu cầu.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in