Gesdonyl 20

Gesdonyl 20

ethinylestradiol + gestodene

Nhà sản xuất:

Haupt Pharma

Nhà tiếp thị:

Stragen Pharma
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi viên: Ethinylestradiol 20 mcg, gestodene 75 mcg.
Chỉ định/Công dụng
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
1 viên/ngày x 21 ngày liên tiếp. Uống vỉ tiếp theo sau 7 ngày nghỉ không uống thuốc.
Cách dùng
Uống theo thứ tự trên vỉ thuốc, vào cùng thời điểm mỗi ngày. Nếu không dùng thuốc tránh thai dạng hormon trong tháng trước đó: bắt đầu uống vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh tự nhiên, hoặc từ ngày 2-5 của chu kỳ và dùng thêm biện pháp tránh thai dạng rào cản trong 7 ngày đầu của chu kỳ. Khi chuyển từ thuốc tránh thai kết hợp khác: bắt đầu uống vào ngày tiếp theo sau khi dùng viên thuốc có hoạt chất cuối cùng của vỉ thuốc tránh thai trước đó; viên tránh thai chỉ chứa progestogen: bắt đầu uống vào bất kỳ ngày nào; biện pháp cấy/đặt tử cung: bắt đầu uống vào ngày bỏ miếng cấy/dụng cụ đặt tử cung; dạng tiêm: bắt đầu uống vào ngày lẽ ra cần tiêm liều kế tiếp; dùng thêm biện pháp tránh thai dạng rào cản trong 7 ngày đầu uống thuốc. Sau khi sảy thai ở 3 tháng đầu thai kỳ: có thể bắt đầu uống thuốc ngay, không cần dùng thêm biện pháp tránh thai. Sau khi sinh/sảy thai ở 3 tháng giữa thai kỳ: bắt đầu uống vào ngày 21-28 sau khi sinh/sảy thai, nếu bắt đầu muộn hơn: dùng thêm biện pháp tránh thai dạng rào cản trong 7 ngày đầu, nếu đã giao hợp: nên loại trừ khả năng có thai hoặc chờ đến khi kinh nguyệt xuất hiện lại. Để trì hoãn kinh nguyệt: dùng ngay vỉ tiếp theo mà không có giai đoạn tạm nghỉ. Để dời chu kỳ kinh nguyệt: rút ngắn thời gian tạm nghỉ thuốc.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Có nguy cơ hoặc xuất hiện thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) [tiền sử hoặc xuất hiện VTE, di truyền/bẩm sinh mắc VTE, đại phẫu phải bất động kéo dài, nguy cơ cao VTE do hiện có nhiều yếu tố nguy cơ] hoặc thuyên tắc huyết khối động mạch (ATE) [có/tiền sử có ATE hoặc có triệu chứng báo trước, bệnh mạch máu não (đột quỵ, tiền sử đột quỵ hoặc triệu chứng báo trước), di truyền/bẩm sinh mắc ATE, tiền sử đau nửa đầu kèm triệu chứng thần kinh khu trú, có nguy cơ cao ATE do nhiều yếu tố nguy cơ hoặc có 1 yếu tố nguy cơ nghiêm trọng (như đái tháo đường kèm triệu chứng mạch máu, tăng HA nặng, rối loạn lipoprotein máu nặng)]. Có hoặc nghi ngờ bệnh ác tính chịu ảnh hưởng steroid sinh dục. Hiện mắc hoặc có tiền sử rối loạn chức năng gan nặng, nếu xét nghiệm chức năng gan không bình thường. Tiền sử hoặc xuất hiện khối u gan lành tính/ác tính. Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
Thận trọng
Tăng nguy cơ VTE, ATE hoặc tai biến mạch máu não ở người có các yếu tố nguy cơ (béo phì; bất động kéo dài, đại phẫu, phẫu thuật ở chân/khung chậu, phẫu thuật thần kinh, chấn thương nặng; tiền sử gia đình có VTE/ATE; ung thư, lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng tăng urê máu tán huyết, viêm ruột mạn tính, hồng cầu lưỡi liềm, đái tháo đường, tăng homocystein máu, bệnh van tim và rung nghĩ, rối loạn lipoprotein máu; >35 tuổi; hút thuốc; tăng HA; đau nửa đầu). Tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung/vú. Có thể tăng nguy cơ viêm tụy ở người tăng triglycerid máu/tiền sử gia đình tăng triglycerid. Đã có báo cáo có u gan lành tính và ác tính; làm xấu đi trầm cảm nội sinh, động kinh, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng. Ngưng dùng nếu: suy gan cấp/mạn tính, tăng HA có ý nghĩa & kéo dài, tăng tần suất và mức độ đau nửa đầu. Chứa lactose và saccarose, không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose/fructose, thiếu Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose. Có thể ảnh hưởng đề kháng insulin ngoại biên và dung nạp glucose; giảm hiệu quả khi quên thuốc, tiêu chảy nặng/nôn mửa hoặc dùng đồng thời thuốc khác; xuất hiện nám da. Không dùng cho phụ nữ có thai/cho con bú.
Tác dụng không mong muốn
Phổ biến: đau đầu, căng thẳng; kích ứng mắt khi đeo kính áp tròng, rối loạn thị giác; buồn nôn; trứng cá; đau nửa đầu; tăng cân, giữ nước; ra máu không đều, vô kinh, ít kinh, đau vú; thay đổi ham muốn tình dục, trầm cảm, dễ cáu kỉnh.
Tương tác
Thuốc cảm ứng enzym gan (hydantoin, barbiturat, primidon, carbamazepin, rifampicin; oxcarbazepin, topiramat, griseofulvin, felbamat, ritonavir; cỏ St. John): có thể ra máu bất thường và tránh thai thất bại. Ampicillin, tetracyclin: tránh thai thất bại. Có thể làm tăng nồng độ ciclosporin hoặc giảm nồng độ lamotrigine trong huyết tương và mô.
Phân loại MIMS
Thuốc uống ngừa thai
Phân loại ATC
G03AA10 - gestodene and ethinylestradiol ; Belongs to the class of progestogens and estrogens in fixed combinations. Used as systemic contraceptives.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Gesdonyl 20 Viên nén bao đường
Trình bày/Đóng gói
1 × 21's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in