Giotrif

Giotrif

afatinib

Nhà sản xuất:

Boehringer Ingelheim
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Afatinib.
Chỉ định/Công dụng
Đơn trị liệu ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) tiến xa tại chỗ hoặc di căn có đột biến thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) ở bệnh nhân trưởng thành chưa được điều trị trước đó bằng thuốc ức chế EGFR tyrosine kinase. Điều trị NSCLC, thuộc loại ung thư phổi tế bào vảy, tiến triển tại chỗ hoặc di căn, đang hoặc đã được hóa trị liệu bằng dẫn chất platin.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
40 mg x 1 lần/ngày cho điều trị bước một hoặc cho bệnh nhân chưa được điều trị trước đó bằng EGFR tyrosine kinase. Bệnh nhân NSCLC tế bào vảy đã từng điều trị bước một bằng phác đồ có chứa dẫn chất platin trước đó: 40 mg x 1 lần/ngày. Điều trị liên tục đến khi bệnh tiến triển hoặc không còn dung nạp được. Có thể cân nhắc tăng đến liều tối đa 50 mg/ngày ở bệnh nhân chưa bao giờ dùng EGFR tyrosine kinase mà dung nạp được liều 40 mg/ngày (không bị tiêu chảy, nổi ban, viêm miệng và các biến cố khác liên quan đến thuốc với mức độ >1 theo CTCAE) trong chu kỳ đầu tiên (28 ngày). Không nên tăng liều ở bệnh nhân đã giảm liều trước đó. Liều tối đa 50 mg/ngày. Nếu chẩn đoán bệnh phổi mô kẽ: ngừng dùng thuốc. Ở bệnh nhân xuất hiện thủng đường tiêu hóa khi dùng Giotrif, cần dừng điều trị vĩnh viễn. Suy thận nặng (eGFR 15-29mL/phút/1,73m2): chỉnh liều nếu không dung nạp. Nếu eGFR <15mL/phút/1,73m2 hoặc lọc máu, hoặc suy gan nặng (Child Pugh C): không khuyến cáo điều trị. Nếu gặp biến cố ngoại ý mức độ 1/2: không chỉnh liều [trường hợp tiêu chảy: uống ngay thuốc chống tiêu chảy (như loperamid); và nếu vẫn còn tiêu chảy, uống tiếp tục cho đến khi hết phân lỏng]; mức độ 2 [kéo dài (tiêu chảy >48 giờ và/hoặc phát ban >7 ngày) hoặc không thể dung nạp] hoặc mức độ >3: ngừng thuốc cho đến khi về mức độ 0/1, tiếp tục điều trị với liều giảm bớt 10mg (nếu không dung nạp liều 20mg/ngày, cân nhắc ngừng Giotrif vĩnh viễn).
Cách dùng
Nuốt trọn viên thuốc với nước. Không uống cùng thức ăn. Không ăn ít nhất 3 giờ trước hoặc ít nhất 1 giờ sau khi uống. Nếu không thể uống nguyên viên: bỏ viên thuốc vào khoảng 100mL nước không chứa carbonat (không được nghiền viên, không sử dụng dung dịch khác), thỉnh thoảng khuấy trong 15 phút đến khi viên rã thành những hạt rất nhỏ và uống ngay; tráng cốc bằng 100mL nước và uống luôn sau đó; có thể dùng dung dịch này qua ống thông dạ dày. Nếu quên một liều, uống trong ngày ngay khi nhớ ra; bỏ qua liều bị quên nếu liều kế tiếp theo lịch trình sẽ uống trong vòng 8 giờ.
Chống chỉ định
Quá mẫn với afatinib hoặc với bất kỳ tá dược nào.
Thận trọng
Bệnh nhân có tiền sử viêm giác mạc, viêm loét giác mạc, khô mắt nặng. Thường xuất hiện tiêu chảy trong 2 tuần điều trị đầu tiên, tiêu chảy mức độ 3 trong 6 tuần điều trị đầu tiên. Ban đỏ nhẹ/trung bình và ban dạng mụn trứng cá có thể xuất hiện hoặc nặng lên ở vùng tiếp xúc ánh nắng mặt trời (sử dụng quần áo che kín và/hoặc kem chống nắng). Tạm ngừng hoặc ngừng vĩnh viễn điều trị nếu mắc bệnh phổi mô kẽ, suy gan nghiêm trọng, viêm loét giác mạc; biểu hiện da bóng nước, phồng rộp, tróc vảy nặng; phân suất tống máu < ULN. Tăng nguy cơ biến cố ngoại ý ở bệnh nhân nữ, nhẹ cân và có sẵn suy thận. Tránh có thai và không cho con bú khi đang điều trị.
Phản ứng phụ
Rất phổ biến: viêm quanh móng, viêm móng; giảm ngon miệng; chảy máu cam; tiêu chảy, viêm miệng, buồn nôn, nôn; phát ban, viêm da dạng trứng cá, ngứa, khô da. Phổ biến: viêm bàng quang; mất nước, giảm kali máu; loạn vị giác; viêm kết mạc, khô mắt; chảy nước mũi; khó tiêu, viêm môi; tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase; h/c bàn tay-bàn chân; rối loạn móng; co thắt cơ; suy giảm chức năng thận/suy thận; sốt; giảm cân. Không phổ biến: viêm giác mạc, bệnh phổi mô kẽ, viêm tụy. Hiếm gặp: h/c Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Tương tác
Thuốc ức chế mạnh P-gp (bao gồm nhưng không giới hạn ritonavir, cyclosporine A, ketoconazole, itraconazole, erythromycin, verapamil, quinidine, tacrolimus, nelfinavir, saquinavir, amiodarone): tốt nhất dùng cách 6 hoặc 12 giờ. Thuốc cảm ứng mạnh P-gp (bao gồm nhưng không giới hạn rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, thảo dược St. John’s (Hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ afatinib. Afatinib có thể làm tăng sinh khả dụng của các cơ chất BCRP dùng đường uống (bao gồm nhưng không giới hạn rosuvastatin và sulfasalazine). Uống cùng bữa ăn giàu chất béo làm giảm đáng kể nồng độ theo thời gian của afatinib.
Phân loại ATC
L01EB03 - afatinib ; Belongs to the class of epidermal growth factor receptor (EGFR) tyrosine kinase inhibitors. Used in the treatment of cancer.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Giotrif Viên nén bao phim 20 mg
Trình bày/Đóng gói
4 × 7's
Dạng bào chế
Giotrif Viên nén bao phim 40 mg
Trình bày/Đóng gói
4 × 7's
Dạng bào chế
Giotrif Viên nén bao phim 30 mg
Trình bày/Đóng gói
4 × 7's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in