Herceptin

Herceptin Chỉ định/Công dụng

trastuzumab

Nhà sản xuất:

Roche
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Chỉ định/Công dụng
Herceptin IV/SC
Ung thư vú
Ung thư vú di căn (MBC)
Herceptin được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư vú di căn có khối u bộc lộ quá mức HER2:
a) Dưới dạng đơn trị cho những bệnh nhân đã được điều trị bằng một hay nhiều phác đồ hóa trị cho bệnh ung thư di căn của họ.
b) Kết hợp với paclitaxel hoặc docetaxel để điều trị những bệnh nhân chưa được dùng hóa trị cho bệnh ung thư di căn của họ.
c) Kết hợp với thuốc ức chế aromatase để điều trị những bệnh nhân ung thư vú di căn có thụ thể hormone dương tính.
Ung thư vú giai đoạn sớm (EBC)
Herceptin được chỉ định điều trị ung thư vú giai đoạn sớm có HER2 dương tính được xác định bằng phương pháp phù hợp:
a) Sau phẫu thuật, hóa trị (bổ trợ trước phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật) và xạ trị (nếu có).
b) Kết hợp với paclitaxel hoặc docetaxel trong điều trị bổ trợ sau phẫu thuật, sử dụng sau hóa trị với doxorubicin và cyclophosphamide.
c) Kết hợp bổ trợ sau phẫu thuật với hóa trị liệu có sử dụng docetaxel và carboplatin.
d) Kết hợp với hóa trị liệu để điều trị bổ trợ trước phẫu thuật và bổ trợ sau phẫu thuật bằng Herceptin, trên bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ (bao gồm cả viêm) hoặc có khối u đường kính > 2 cm.
Herceptin IV
Ung thư dạ dày di căn
Herceptin kết hợp với capecitabine hoặc 5-fluorouracil truyền tĩnh mạch và cisplatin được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư dạ dày hoặc ung thư miệng nối dạ dày-thực quản di căn có HER2 dương tính mà trước đó chưa được điều trị chống ung thư cho bệnh ung thư di căn của họ.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in