Hyzaar

Hyzaar

losartan + hydrochlorothiazide

Nhà sản xuất:

Merck Sharp & Dohme

Nhà phân phối:

DKSH
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi viên: Losartan K 50 mg, hydrochlorothiazide 12,5 mg.
Chỉ định/Công dụng
Tăng HA cho bệnh nhân phù hợp với cách phối hợp này. Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch ở bệnh nhân tăng HA có phì đại thất trái.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Tăng HA: khởi đầu & duy trì 1 viên ngày 1 lần, có thể tăng tối đa 2 viên ngày 1 lần. Tăng HA có phì đại thất trái: khởi đầu 50 mg losartan, phối hợp hydrochlorothiazide liều thấp (12,5 mg) hoặc tăng liều losartan 100 mg/hydrochlorothiazide 25 mg tùy thuộc đáp ứng HA.
Cách dùng
Uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc, dẫn chất sulphonamide. Hạ K máu hoặc tăng Ca máu kháng trị. Hạ Na máu khó kiểm soát. Tăng uric máu có triệu chứng/bệnh gút. Ba tháng giữa và cuối thai kỳ. Suy thận/gan nặng; ứ mật, tắc nghẽn đường mật. Vô niệu. Sử dụng đồng thời với thuốc có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR <60mL/phút/1,73m2).
Thận trọng
Bệnh nhân giảm thể tích và/hoặc giảm Na; suy tim; hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận; hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn; có tiền sử phù mạch/suy gan nhẹ-trung bình. Tăng nguy cơ ung thư da không hắc tố (ung thư biểu mô tế bào đáy, ung thư biểu mô tế bào vảy) với sự tăng liều tích lũy hydrochlorothiazide đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu dịch tễ học. Không dùng cho bệnh nhân cường aldosterone nguyên phát; không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose; phụ nữ cho con bú. Không nên dùng đồng thời ACEI ở bệnh nhân bị bệnh thận đái tháo đường. Ngừng thuốc khi phát hiện có thai. Trẻ em: chưa xác định độ an toàn và hiệu lực.
Phản ứng phụ
Thường gặp: đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu; suy nhược, mệt mỏi, đau ngực; chuột rút, đau lưng, đau chân, đau cơ; đau đầu, chóng mặt; mất ngủ; suy giảm chức năng thận, suy thận; ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên, sung huyết mũi, viêm xoang; tăng K máu, giảm nhẹ khối hồng cầu và huyết sắc tố, hạ đường huyết.
Tương tác
Thuốc lợi niệu giữ K, thuốc bổ sung K, chất thay thế muối có K, thuốc có khả năng làm tăng K huyết thanh: có thể tăng K huyết thanh. NSAID (bao gồm chất ức chế COX-2): có thể giảm tác dụng hạ áp, lợi niệu và thải Na. ACEI/aliskiren: tăng nguy cơ hạ HA, ngất, tăng K máu và thay đổi chức năng thận. Lithium có thể bị giảm bài tiết và có nguy cơ cao độc tính. Alcohol, barbiturat, thuốc gây nghiện: làm trầm trọng thêm hạ HA thế đứng. Có thể cần chỉnh liều thuốc hạ đường huyết. Thuốc trị tăng HA khác: tác dụng hiệp đồng. Cholestyramine, nhựa colestipol: giảm hấp thu hydrochlorothiazide. Corticosteroid, ACTH, glycyrrhizin: tăng sự mất điện giải (đặc biệt giảm K máu). Hydrochlorothiazide có thể làm giảm đáp ứng với adrenaline, tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ không khử cực.
Phân loại ATC
C09DA01 - losartan and diuretics ; Belongs to the class of angiotensin II receptor blockers (ARBs) in combination with diuretics. Used in the treatment of cardiovascular disease.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Hyzaar Viên nén bao phim
Trình bày/Đóng gói
2 × 14's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in