Insulin glulisine

Thông tin thuốc gốc
Chỉ định và Liều dùng
Diabetes mellitus
Adult: Dose should be individualised and depends on patient's needs. By Inj: Admin within 15 minutes before a meal or within 20 minutes after starting a meal into the abdominal wall, thigh, or upper arm. By continuous infusion: Admin into the abdominal wall. To be used in conjunction with a longer-acting insulin or basal insulin analogue. Inj site should be rotated from one inj to the next.
Renal Impairment
Dose reduction may be needed.
Hepatic Impairment
Dose reduction may be needed.
Cách dùng
Should be taken with food. Administer w/in 15 min before a meal or w/in 20 min after starting a meal.
Tương kỵ
Do not mix with any preparations other than NPH human insulin.
Chống chỉ định
Thận trọng
Renal or hepatic impairment. Regular monitoring of blood glucose and HbA1c. Rotate Inj sites to reduce lipodystrophy . Pregnancy, lactation.
Phản ứng phụ
Hypoglycaemia, Inj site reactions, lipodystrophy, local and systemic hypersensitivity reactions.
Quá liều
Symptoms: Hypoglycaemia. Management: In mild hypoglycaemic episodes, treat with oral glucose. In severe hypoglycaemic episodes, where the patient has become unconscious, treat with IM/subcutaneous glucagon (0.5-1 mg) or IV glucose. If the patient does not respond to glucagon within 10-15 minutes, IV glucose must be given. Once consciousness is regained, admin oral carbohydrates to prevent a relapse.
Tương tác
Possible absence of hypoglycaemic warning symptoms with β-blockers. Decreased hypoglycaemic effect with corticosteroids, danazol, diazoxide, diuretics, glucagon, isoniazid, phenothiazine derivatives, somatropin, sympathomimetic agents, thyroid hormones, oestrogens, progestins (e.g. in oral contraceptives), protease inhibitors and atypical antipsychotics (e.g. olanzapine and clozapine). Increased hypoglycaemic effect with oral antidiabetic agents, ACE inhibitors, disopyramide, fibrates, fluoxetine, MAOIs, pentoxifylline, propoxyphene, salicylates and sulfonamide antibiotics. Decreased insulin resistance with octreotide and lanreotide. Increased risk of wt gain and peripheral oedema with pioglitazone, rosiglitazone. Decreased effect of sermorelin.
Tác dụng
Description: Insulin glulisine is a rapid acting human insulin analog produced by recombinant DNA technology using a non-pathogenic laboratory strain of Escherichia coli (K12). Insulin glulisine and insulin human are equipotent on a unit-for-unit basis. Insulin glulisine has a more rapid onset and shorter duration of action compared with insulin human after subcutaneous admin.
Absorption: Absolute bioavailability after subcutaneous admin: 70%. Max plasma concentration: 55 minutes.
Distribution: Protein binding: Low. Apparent half-life: 42 minutes
Bảo quản
Unopened vial: Store in a refrigerator (2-8°C). Protect from light. Do not freeze. Once opened, it may be stored for a max of 4 wk <25°C.
Phân loại MIMS
Thông báo miễn trừ trách nhiệm: Thông tin này được MIMS biên soạn một cách độc lập dựa trên thông tin của Insulin glulisine từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và được cung cấp chỉ cho mục đích tham khảo. Việc sử dụng điều trị và thông tin kê toa có thể khác nhau giữa các quốc gia. Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm trong MIMS để biết thông tin kê toa cụ thể đã qua phê duyệt ở quốc gia đó. Mặc dù đã rất nỗ lực để đảm bảo nội dung được chính xác nhưng MIMS sẽ không chịu trách nhiệm hoặc nghĩa vụ pháp lý cho bất kỳ yêu cầu bồi thường hay thiệt hại nào phát sinh do việc sử dụng hoặc sử dụng sai các thông tin ở đây, về nội dung thông tin hoặc về sự thiếu sót thông tin, hoặc về thông tin khác. © 2021 MIMS. Bản quyền thuộc về MIMS. Phát triển bởi
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in