Itranstad

Itranstad

itraconazole

Nhà sản xuất:

Stellapharm J.V.

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Itraconazole (vi hạt).
Chỉ định/Công dụng
Nấm Candida miệng-họng, âm hộ-âm đạo. Lang ben. Nấm da như nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay. Nấm móng chân, tay. Nấm Blastomyces (trong/ngoài phổi). Nấm Histoplasma (bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não). Nấm Aspergillus (trong/ngoài phổi ở bệnh nhân không dung nạp hoặc kháng amphotericin B). Điều trị duy trì ở bệnh nhân AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát. Phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường không hiệu quả.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn: Điều trị ngắn ngày: nấm Candida miệng-hầu: 100 mg x 1 lần/ngày x 15 ngày (bệnh nhân AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính: 200 mg x 1 lần/ngày x 15 ngày), âm hộ-âm đạo: 200 mg x 2 lần/ngày, chỉ uống 1 ngày hoặc 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày; lang ben: 200 mg x 1 lần/ngày x 7 ngày; nấm da: 100 mg x 1 lần/ngày x 15 ngày (điều trị thêm 15 ngày ở vùng sừng hóa cao). Điều trị dài ngày (nhiễm nấm toàn thân) phụ thuộc đáp ứng lâm sàng và nấm: nấm móng: 200 mg x 1 lần/ngày x 3 tháng; nấm Aspergillus: 200 mg x 1 lần/ngày x 2-5 tháng (200 mg x 2 lần/ngày nếu bệnh lan tỏa); nấm Candida: 100-200 mg x 1 lần/ngày x 3 tuần-7 tháng (200 mg x 2 lần/ngày nếu bệnh lan tỏa); nấm Cryptococcus (không viêm màng não): 200 mg x 1 lần/ngày x 2 tháng-1 năm; viêm màng não do nấm Cryptococcus: 200 mg x 2 lần/ngày, điều trị duy trì: 200 mg x 1 lần/ngày; nấm Histoplasma và Blastomyces: 200 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày x 8 tháng; điều trị duy trì trong AIDS: 200 mg x 1 lần/ngày; dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 200 mg x 1 lần/ngày. Trẻ em < 18t.: tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
Cách dùng
Nuốt nguyên viên ngay sau bữa ăn.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc, với các azol khác. Bệnh nhân đang điều trị với terfenadin, astemisol, triazolam/midazolam dạng uống, cisaprid. Điều trị nấm móng cho phụ nữ có thai hay dự định có thai.
Thận trọng
Không dùng điều trị nấm móng cho bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết, tiền sử suy tim sung huyết. Ngừng điều trị nếu có tiến triển suy tim sung huyết, xảy ra bệnh thần kinh do itraconazole. Không nên dùng (trừ khi lợi ích cao hơn nguy cơ) cho bệnh nhân có tăng enzym gan, bệnh gan tiến triển, tiền sử nhiễm độc gan do thuốc khác; cho bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose, thiếu hụt sucrase-isomaltase. Lái xe, vận hành máy móc. Kiểm tra độ nhạy cảm với itraconazole trước khi điều trị trong nhiễm nấm Candida toàn thân nghi ngờ do Candida kháng fluconazol. Thai kỳ: chỉ dùng khi lợi ích cao hơn nguy cơ. Không nên cho con bú khi dùng itraconazole.
Phản ứng phụ
Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu; buồn nôn, đau bụng, táo bón, khó tiêu.
Tương tác
Tăng nồng độ quinidin, dofetilid: có thể gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên tim mạch; statin: tăng tác dụng và nguy cơ gây độc; thuốc nhóm benzodiazepin (như alprazolam, diazepam, midazolam đường uống, triazolam) dẫn đến tăng tiềm lực và kéo dài tác động an thần, gây ngủ; digoxin. Thay đổi nồng độ thuốc ức chế HIV protease (như amprenavir, atazanavir, darunavir, fosamprenavir, indinavir, lopinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, tipranavir) và/hoặc itraconazole. Ức chế chuyển hóa, tăng nồng độ và tăng tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên tim mạch của cisaprid. Có thể tăng đáng kể nồng độ thuốc ức chế phosphodiesterase (như sildenafil, tadalafil, vardenafil), có thể tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Tăng tác dụng chống đông của warfarin. Terfenadin: tác dụng không mong muốn trên tim mạch nghiêm trọng bao gồm tử vong, nhanh nhịp thất và nhanh nhịp thất không điển hình. Pimozid và/hoặc thuốc ức chế CYP3A4 khác: loạn nhịp tim đe dọa tính mạng và/hoặc đột tử. Thuốc uống chống đái tháo đường: hạ đường huyết nặng. Thuốc kháng acid, chất kháng H2 (như cimetidin, ranitidin), omeprazol, sucralfat: giảm đáng kể khả dụng sinh học và mất tác dụng điều trị của itraconazole. Thuốc cảm ứng enzym (như rifampicin, isoniazid, phenobarbital, phenytoin): giảm nồng độ itraconazole.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
J02AC02 - itraconazole ; Belongs to the class of triazole derivatives. Used in the systemic treatment of mycotic infections.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Itranstad Viên nang 100 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 30's;1 × 6's;10 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in