Jasugrel

Jasugrel

prasugrel

Nhà sản xuất:

Daiichi Sankyo

Nhà phân phối:

Zuellig Pharma
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Prasugrel.
Chỉ định/Công dụng
Phối hợp acid acetylsalicylic (ASA), dự phòng biến cố huyết khối trên bệnh nhân là người lớn trưởng thành bị h/c mạch vành cấp (như đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim có hoặc không có đoạn ST chênh) có chỉ định can thiệp mạch vành qua da sớm hoặc trì hoãn.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Bắt đầu liều đơn 60 mg, sau đó tiếp tục 10 mg 1 lần/ngày; phối hợp ASA 75-325 mg/ngày. Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không có đoạn chênh ST được chụp động mạch vành trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện: dùng liều tấn công vào thời điểm can thiệp mạch vành; có h/c mạch vành cấp được xử lý can thiệp mạch vành: sử dụng đến 12 tháng trừ khi có chỉ định ngừng dùng (dừng sớm có thể tăng nguy cơ huyết khối, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong); ≥75t.: không khuyến cáo [trừ trường hợp có nguy cơ cao (đái tháo đường, tiền sử nhồi máu cơ tim): cân nhắc lợi ích/nguy cơ, liều tấn công 60 mg, sau đó liều duy trì giảm còn 5 mg]; <60kg: liều đơn tấn công ban đầu 60 mg, sau đó duy trì 5 mg 1 lần/ngày.
Cách dùng
Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Không cắn hoặc bẻ vỡ viên. Uống liều tấn công 60mg lúc đói có thể tạo tác dụng khởi đầu nhanh nhất.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc. Đang có bệnh lý xuất huyết. Tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua. Suy gan nặng (phân loại Child Pugh C).
Thận trọng
Bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết (≥75t., có khả năng xuất huyết, <60kg, sử dụng đồng thời thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết): chỉ sử dụng khi lợi ích dự phòng biến cố thiếu máu hoại tử vượt trội nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng, chưa được chụp mạch vành và có thể cần phẫu thuật bắc cầu mạch vành cấp: cân nhắc lợi ích/nguy cơ, có tiền sử dị ứng dẫn chất thienopyridin: theo dõi dấu hiệu quá mẫn; suy thận bao gồm bệnh thận giai đoạn cuối, suy gan trung bình. Quá trình cầm máu có thể kéo dài hơn bình thường. Ngừng dùng ít nhất 7 ngày trước khi phẫu thuật theo chương trình trong đó coi tác dụng chống kết tập tiểu cầu là tác dụng không mong muốn. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối là tình trạng nghiêm trọng cần điều trị kịp thời. Không nên dùng ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose. Phụ nữ có thai: chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ, cho con bú: không khuyến cáo.
Phản ứng phụ
Thường gặp: Thiếu máu, tụ máu, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, phát ban tụ máu, tiểu ra máu, tụ máu/xuất huyết tại vị trí vỡ mạch, đụng dập.
Tương tác
Tăng nguy cơ xuất huyết: thận trọng phối hợp với warfarin, NSAID, heparin.
Phân loại MIMS
Thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu & tiêu sợi huyết
Phân loại ATC
B01AC22 - prasugrel ; Belongs to the class of platelet aggregation inhibitors excluding heparin. Used in the treatment of thrombosis.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Jasugrel 10mg Viên nén bao phim 10 mg
Trình bày/Đóng gói
2 × 14's
Dạng
Jasugrel 5mg Viên nén bao phim 5 mg
Trình bày/Đóng gói
2 × 14's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in