NEW
Kryxana

Kryxana

ribociclib

Nhà sản xuất:

Novartis Pharma
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Ribociclib (dưới dạng ribociclib succinate).
Chỉ định/Công dụng
Kết hợp thuốc ức chế aromatase như liệu pháp ban đầu cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiến xa/di căn, có thụ thể hormon (HR) (+), thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì người loại 2 (HER2) (-).
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
600 mg x 1 lần/ngày trong 21 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ 7 ngày để hoàn tất chu kỳ điều trị 28 ngày. Bệnh nhân suy gan trung bình-nặng: khởi đầu 400 mg x 1 lần/ngày. Tạm ngưng liều, giảm liều hoặc ngừng điều trị khi có phản ứng bất lợi nghiêm trọng hoặc không dung nạp.
Cách dùng
Dùng vào cùng thời điểm mỗi ngày, tốt nhất là buổi sáng, cùng/không cùng thức ăn. Uống nguyên viên, không nên nhai/nghiền nát/chia viên.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với đậu phộng, đậu nành.
Thận trọng
Xét nghiệm công thức máu và chức năng gan trước điều trị; theo dõi mỗi 2 tuần trong 2 chu kỳ đầu, lúc bắt đầu mỗi 4 chu kỳ tiếp theo và sau đó khi có chỉ định. Đánh giá ECG trước điều trị (chỉ dùng nếu khoảng QTcF <450 mili giây); đo lặp lại vào khoảng ngày 14 của chu kỳ đầu, lúc bắt đầu chu kỳ 2 và sau đó khi có chỉ định. Theo dõi điện giải (K, Ca, P, Mg) trước điều trị, lúc bắt đầu 6 chu kỳ đầu và sau đó khi có chỉ định. Tránh dùng ở bệnh nhân đã/đang có nguy cơ khoảng QTc kéo dài. Tránh dùng với thuốc đã biết kéo dài khoảng QTc và/hoặc ức chế mạnh CYP3A4; thận trọng dùng với cơ chất của CYP3A4 có chỉ số điều trị hẹp. Có thể gây hại cho thai nhi. Lái xe, vận hành máy.
Phản ứng phụ
Rất thường gặp: Nhiễm trùng đường tiết niệu; giảm BCTT, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu lympho; giảm ngon miệng; nhức đầu, mất ngủ; khó thở; buồn nôn, tiêu chảy, nôn, táo bón, viêm miệng, đau bụng; rụng tóc, phát ban, ngứa; đau lưng; mệt mỏi, phù ngoại biên, suy nhược, sốt; bất thường xét nghiệm chức năng gan. Thường gặp: Giảm tiểu cầu, giảm BCTT có sốt; giảm Ca/K/phosphat máu; tăng chảy nước mắt, khô mắt; ngất; chảy máu cam; loạn vị giác, khó tiêu; độc tính gan; ban đỏ; tăng creatinine máu, giảm cân, khoảng QT kéo dài trên ECG.
Tương tác
Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như clarithromycin, indinavir, itraconazol, ketoconazol, lopinavir, ritonavir, nefazodone, nelfinavir, posaconazole, saquinavir, telaprevir, telithromycin, verapamil, voriconazole), lựu/nước lựu, bưởi/nước bưởi: có thể làm tăng nồng độ ribociclib. Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 (như phenytoin, rifampicin, carbamazepine, St John’s Wort): có thể làm giảm nồng độ ribociclib. Ribociclib có thể làm tăng nồng độ midazolam, cơ chất của CYP3A4 nhạy cảm có chỉ số điều trị hẹp (như alfentanil, ciclosporin, everolimus, fentanyl, sirolimus, tacrolimus), caffeine.
Phân loại ATC
L01EF02 - ribociclib ; Belongs to the class of cyclin-dependent kinase (CDK) inhibitors. Used in the treatment of cancer.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Kryxana Viên nén bao phim 200 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 21's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in