Lercastad

Lercastad

lercanidipine

Nhà sản xuất:

Stellapharm

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Lercanidipine hydrochloride 10 mg.
Mô tả
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, tinh bột ngô tiền hồ hóa, croscarmellose natri, hypromellose, colloidal silica khan, magnesi stearat, opadry vàng.
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim. Viên nén hình tròn, bao phim màu vàng, hai mặt lồi, một mặt khắc vạch, một mặt trơn.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chẹn calci chọn lọc có tác dụng chính trên mạch; Dẫn chất dihydropyridine.
Mã ATC: C08CA13.
Cơ chế tác dụng
Lercanidipine là thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm dihydropyridine, ức chế dòng calci di chuyển qua màng tế bào đến cơ tim và cơ trơn. Cơ chế hạ huyết áp là do tác động giãn cơ trơn mạch máu trực tiếp nên làm giảm sức cản ngoại vi.
Tác dụng dược lý
Tuy thời gian bán thải trong huyết tương ngắn, lercanidipine có tác dụng hạ huyết áp kéo dài do có hệ số phân bố trong màng cao và không gây tác động hướng cơ âm tính do có tính chọn lọc cao trên mạch.
Vì lercanidipine gây giãn mạch từ từ lúc khởi phát nên hiếm gặp các triệu chứng hạ huyết áp cấp với tim đập nhanh do phản xạ trên bệnh nhân cao huyết áp.
Cũng như các 1,4-dihydropyridine bất đối xứng khác, tác động hạ huyết áp của lercanidipine chủ yếu là do chất đối hình (S).
Dược động học
Hấp thu
Với liều uống 10 – 20 mg, lercanidipine được hấp thu hoàn toàn và đạt nồng độ đỉnh tương ứng trong huyết tương là 3,30 ng/mL ± 2,09 và 7,66 ng/mL ± 5,90, khoảng 1,5 – 3 giờ sau khi uống thuốc.
Hai chất đối hình của lercanidipine cho thấy có nồng độ tương đương trong huyết tương: thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là như nhau, nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC, tính trung bình, cao hơn 1,2 lần so với chất đối hình (S), và thời gian bán thải của hai chất đối hình này cơ bản là như nhau. Không thấy có sự chuyển đổi qua lại giữa hai chất này trong cơ thể.
Do sự chuyển hóa lần đầu cao nên sinh khả dụng tuyệt đối của lercanidipine đường uống khoảng 10% ở bệnh nhân khi ăn no, tỷ lệ này giảm 1/3 ở người tình nguyện khỏe mạnh uống lúc bụng đói.
Sinh khả dụng đường uống của lercanidipine sẽ tăng lên 4 lần khi uống lercanidipine 2 giờ sau một bữa ăn giàu chất béo. Do đó, cần uống lercanidipine trước bữa ăn.
Phân bố
Sự phân bố nhanh và mạnh từ huyết tương vào các mô và cơ quan.
Tỷ lệ lercanidipine gắn kết với protein huyết thanh hơn 98%. Vì nồng độ protein trong huyết tương giảm đi ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng, nên dạng tự do của thuốc có thể tăng lên.
Sinh chuyển hóa
Lercanidipine bị chuyển hóa mạnh bởi CYP3A4, không tìm thấy lercanidipine trong nước tiểu hoặc phân. Thuốc được chuyển đổi chủ yếu thành các chất chuyển hóa không hoạt tính và khoảng 50% liều dùng đào thải qua nước tiểu.
Thí nghiệm in vitro với microsom gan ở người cho thấy lercanidipine có tác dụng ức chế một phần CYP3A4 và CYP2D6, với nồng độ lần lượt cao hơn gấp 160 lần và 40 lần nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi dùng liều 20 mg.
Hơn nữa, nghiên cứu về tương tác trên người cho thấy lercanidipine không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của midazolam, một cơ chất điển hình của CYP3A4, hoặc metoprolol, một cơ chất điển hình của CYP2D6. Vì vậy, ở liều điều trị, lercanidipine không có tác dụng ức chế sinh chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4 và CYP2D6.
Thải trừ
Thuốc được thải trừ chủ yếu nhờ sinh chuyển hóa.
Thời gian bán thải trung bình là 8 – 10 giờ và tác dụng điều trị kéo dài 24 giờ do thuốc gắn kết mạnh với màng lipid. Không thấy có tích lũy thuốc khi lặp lại liều dùng nhiều lần.
Tuyến tính/không tuyến tính
Khi uống, nồng độ lercanidipine không tỷ lệ thuận thẳng với liều lượng (động học không tuyến tính). Sau khi uống 10, 20 hoặc 40 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương theo tỷ lệ 1 : 3 : 8 và AUC đạt tỷ lệ 1 : 4 : 18, gợi ý một sự bão hòa tăng dần của chuyển hóa ban đầu. Như vậy sinh khả dụng tăng khi tăng liều.
Thông tin bổ sung cho các đối tượng đặc biệt
Ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình, dược động học được thấy tương đương so với khi quan sát trên nhóm dân số chung; ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận nặng hoặc thẩm phân cho thấy nồng độ thuốc cao hơn (khoảng 70%). Với bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng, sinh khả dụng toàn thân của lercanidipine tăng lên, vì thuốc thường chuyển hóa mạnh qua gan.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng: Lercastad 10 được uống trước bữa ăn ít nhất 15 phút.
Liều dùng:
Liều chỉ định là 10 mg 1 lần/ngày, liều có thể tăng đến 20 mg phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.
Do tác dụng hạ huyết áp tối đa chỉ biểu hiện sau 2 tuần nên việc hiệu chỉnh liều dùng nên tiến hành từ từ.
Ở một số người nếu không kiểm soát được bằng thuốc hạ áp đơn lẻ thì có thể phối hợp lercanidipine với một thuốc chẹn beta-adrenoceptor (atenolol), thuốc lợi tiểu (hydrochlorothiazide) hoặc một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (captopril hoặc enalapril).
Vì đường cong liều lượng - đáp ứng là đường dốc, đạt sự ổn định với các liều từ 20 – 30 mg, nên không chắc rằng hiệu lực sẽ được cải thiện khi dùng liều cao hơn, trong khi những tác dụng không mong muốn có thể tăng lên.
Người cao tuổi: Mặc dù dữ liệu về dược động học và kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không cần điều chỉnh liều hàng ngày, nhưng cần thận trọng đặc biệt khi khởi đầu điều trị cho người cao tuổi.
Trẻ em: Vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng với bệnh nhân dưới 18 tuổi, không khuyến cáo dùng lercanidipine với trẻ em.
Bệnh nhân rối loạn chức năng thận hoặc gan: Cần theo dõi cẩn thận khi bắt đầu điều trị đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc thận nhẹ đến trung bình. Mặc dù các đối tượng này có thể dung nạp ở liều khuyến cáo thông thường, nhưng cần thận trọng khi tăng liều đến 20 mg mỗi ngày. Tác dụng hạ huyết áp có thể mạnh hơn ở bệnh nhân suy gan, vì vậy cần cân nhắc khi điều chỉnh liều dùng. Chống chỉ định sử dụng lercanidipine cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng (độ lọc cầu thận GFR < 30 mL/phút), kể cả bệnh nhân đang thẩm phân.
Chống chỉ định
Quá mẫn với lercanidipine, nhóm dihydropyridin hay bất kỳ thành phần nào trong công thức.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả.
Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái.
Suy tim sung huyết chưa được điều trị.
Đau thắt ngực không ổn định.
Trong 1 tháng sau nhồi máu cơ tim.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, cyclosporin, nước bưởi.
Bệnh nhân suy gan hay suy thận trầm trọng (hệ số GFR < 30 mL/phút), kể cả bệnh nhân đang thẩm phân.
Cảnh báo và thận trọng
Hội chứng nút xoang: Cần thận trọng khi dùng lercanidipine cho người có hội chứng nút xoang (trường hợp không sử dụng máy tạo nhịp tim).
Rối loạn chức năng thất trái: Mặc dù những nghiên cứu có kiểm soát về huyết động học cho thấy không có suy giảm chức năng tâm thất, nhưng cần thận trọng ở người có rối loạn chức năng thất trái.
Thiếu máu cục bộ cơ tim: Các nhóm thuốc dihydropyridine tác dụng ngắn có thể làm tăng nguy cơ tim mạch cho bệnh nhân bị bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim. Mặc dù lercanidipine tác dụng kéo dài, nhưng cũng cần phải thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân này. Một số dihydropyridine hiếm khi gây đau vùng ngực phía trước tim hay đau thắt ngực. Bệnh nhân đau thắt ngực có sẵn hiếm khi tăng tần suất, thời gian và tính trầm trọng của cơn đau. Một vài trường hợp bị nhồi máu cơ tim được quan sát thấy.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Cần theo dõi cẩn thận khi bắt đầu điều trị đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nhẹ đến trung bình. Mặc dù các đối tượng này có thể dung nạp ở liều khuyến cáo thông thường 10 mg/ngày, nhưng cần thận trọng khi tăng liều đến 20 mg/ngày. Tác dụng hạ huyết áp có thể mạnh hơn ở bệnh nhân suy gan trung bình, vì vậy cần cân nhắc khi điều chỉnh liều dùng. Chống chỉ định sử dụng lercanidipine cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng (độ lọc cầu thận GFR < 30 mL/phút), kể cả bệnh nhân đang thẩm phân.
Thẩm phân phúc mạc: Lercanidipine có liên quan đến sự phát triển của dịch màng bụng đục ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc. Độ đục là do nồng độ triglyceride trong dịch màng bụng tăng lên. Trong khi cơ chế chưa được biết rõ, độ đục có xu hướng hết ngay sau khi ngưng dùng lercanidipine. Đây là mối liên hệ quan trọng để nhận biết vì dịch màng bụng đục có thể bị nhầm với viêm phúc mạc do nhiễm trùng dẫn đến nhập viện không cần thiết và dùng kháng sinh theo kinh nghiệm.
Thuốc cảm ứng CYP3A4: Những thuốc cảm ứng CYP3A4 như thuốc chống co giật (ví dụ phenytoin, carbamazepine) và rifampicin có thể làm giảm nồng độ lercanidipine trong huyết tương và do đó hiệu quả của lercanidipine có thể thấp hơn mong đợi.
Rượu: Cần tránh uống rượu vì rượu có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của thuốc điều trị tăng huyết áp.
Lactose: Thuốc có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của lercanidipine ở trẻ em chưa được chứng minh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Dựa vào kinh nghiệm lâm sàng, lercanidipine không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần được theo dõi cẩn thận bởi các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi, và ngủ gật nhưng hiếm gặp.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Phụ nữ có thai
Chưa có kinh nghiệm sử dụng lercanidipine trên lâm sàng cho phụ nữ có thai và cho con bú nhưng những thuốc khác thuộc nhóm dihydropyridin được biết là gây quái thai trên động vật, do đó lercanidipine chống chỉ định cho phụ nữ có thai hay có khả năng mang thai trừ khi có sử dụng những biện pháp tránh thai có hiệu quả.
Phụ nữ cho con bú
Do có tính thân dầu cao nên lercanidipine có thể phân bố vào sữa. Vì vậy, thuốc chống chỉ định với phụ nữ cho con bú.
Tương tác
Chống chỉ định phối hợp
Chất ức chế CYP3A4: Lercanidipine được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 do đó sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa và thải trừ của lercanidipine. Một nghiên cứu tương tác với chất ức chế mạnh CYP3A4, ketoconazole, đã cho thấy sự gia tăng đáng kể nồng độ huyết tương của lercanidipine (tăng 15 lần AUC và tăng 8 lần Cmax của đồng phân S-lercanidipine). Nên tránh chỉ định đồng thời lercanidipine với các chất ức chế CYP3A4 (như ketoconazole, itraconazole, ritonavir, erythromycin, troleandomycin, clarithromycin).
Cyclosporin: Sự tăng nồng độ trong huyết tương của cả lercanidipine và cyclosporin được quan sát thấy khi sử dụng đồng thời. Một nghiên cứu ở những người tình nguyện trẻ, khỏe mạnh đã cho thấy khi dùng cyclosporin 3 giờ sau khi uống lercanidipine, nồng độ lercanidipine trong huyết tương không thay đổi, trong khi AUC của cyclosporin tăng 27%. Tuy nhiên, việc sử dụng đồng thời lercanidipine với cyclosporin làm tăng gấp 3 lần nồng độ huyết tương của lercanidipine và tăng 21% AUC của cyclosporin. Không nên sử dụng đồng thời cyclosporin và lercanidipine.
Bưởi và nước ép bưởi: Cũng như các dihydropyridine khác, lercanidipine nhạy cảm với sự ức chế chuyển hóa bởi nước bưởi, làm tăng sinh khả dụng toàn thân và tăng tác dụng hạ huyết áp. Không nên dùng lercanidipine cùng với bưởi hoặc nước ép bưởi.
Không khuyến cáo phối hợp
Chất cảm ứng CYP3A4: Nên thận trọng khi dùng đồng thời lercanidipine với các chất cảm ứng CYP3A4 như thuốc chống co giật (ví dụ phenytoin, phenobarbital, carbamazepine) và rifampicin vì tác dụng hạ huyết áp có thể bị giảm và cần theo dõi huyết áp thường xuyên hơn.
Rượu: Cần tránh uống rượu vì rượu có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của thuốc điều trị tăng huyết áp.
Thận trong bao gồm điều chỉnh liều
Cơ chất của CYP3A4: Cần thận trọng khi phối hợp lercanidipine với các cơ chất khác của CYP3A4 như terfenadine, astemizole, thuốc chống loạn nhịp nhóm III như amiodarone, quinidine, sotalol.
Midazolam: Khi dùng liều 20 mg đồng thời với midazolam đường uống ở những người tình nguyện cao tuổi, sự hấp thu của lercanidipine tăng (xấp xỉ 40%) và tốc độ hấp thu giảm (tmax bị trì hoãn từ 1,75 đến 3 giờ). Nồng độ của midazolam không bị thay đổi.
Metoprolol: Khi sử dụng đồng thời lercanidipine với metoprolol, một thuốc chẹn beta thải trừ chủ yếu qua gan, sinh khả dụng của metoprolol không thay đổi trong khi sinh khả dụng của lercanidipine giảm 50%. Tác dụng này có thể do việc giảm lưu lượng máu ở gan gây ra bởi thuốc chẹn beta và do đó có thể xảy ra với các thuốc khác thuộc nhóm này. Do vậy, lercanidipine có thể sử dụng an toàn với các thuốc chẹn beta giao cảm nhưng cần điều chỉnh liều.
Digoxin: Sử dụng đồng thời liều 20 mg lercanidipine ở bệnh nhân điều trị lâu dài với β-methyldigoxin cho thấy không có bằng chứng về tương tác dược động học. Tuy nhiên, Cmax của lercanidipine tăng trung bình 33%, trong khi AUC và độ thanh thải thận không thay đổi đáng kể. Những bệnh nhân điều trị đồng thời với digoxin cần được theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng về các dấu hiệu ngộ độc digoxin.
Phối hợp với các thuốc khác
Fluoxetine: Một nghiên cứu tương tác với fluoxetine (chất ức chế CYP2D6 và CYP3A4) được thực hiện trên người tình nguyện trong độ tuổi 65 ± 7, cho thấy không có sự thay đổi liên quan lâm sàng nào đối với dược động học của lercanidipine.
Cimetidine: Sử dụng đồng thời với 800 mg cimetidine mỗi ngày không làm thay đổi đáng kể nồng độ lercanidipine trong huyết tương, nhưng cần thận trọng khi dùng liều cao hơn vì sinh khả dụng và tác động hạ huyết áp của lercanidipine có thể tăng.
Simvastatin: Khi lặp lại phối hợp 20 mg lercanidipine với 40 mg simvastatin, AUC của lercanidipine không thay đổi, trong khi AUC của simvastatin tăng 56% và AUC chất chuyển hóa có hoạt tính của nó β-hydroxyacid tăng 28%. Không chắc chắn rằng sự thay đổi này có liên quan đến lâm sàng. Không có tương tác khi uống lercanidipine vào buổi sáng và simvastatin vào buổi tối, như chỉ định của các thuốc này.
Thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế ACE: Lercanidipine sử dụng an toàn với các thuốc lợi tiểu và các thuốc ức chế ACE.
Các thuốc khác có tác động lên huyết áp: Giống như tất cả các thuốc điều trị tăng huyết áp, tác dụng hạ huyết áp tăng lên khi lercanidipine được dùng với các thuốc khác có tác động lên huyết áp, như thuốc chẹn alpha trong điều trị triệu chứng tiết niệu, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần. Ngược lại, tác dụng hạ huyết áp giảm khi dùng đồng thời với các corticosteroid.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
Thần kinh: Đau đầu.
Tim: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
Mạch: Đỏ bừng.
Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Phù ngoại biên.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
Thần kinh: Chóng mặt.
Mạch: Hạ huyết áp.
Tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, đau bụng trên.
Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.
Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.
Thận và tiết niệu: Đa niệu.
Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Suy nhược, mệt mỏi.
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)
Miễn dịch: Quá mẫn.
Thần kinh: Ngủ gà, ngất.
Tim: Đau thắt ngực.
Tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy.
Da và mô dưới da: Mày đay.
Thận và tiết niệu: Tiểu lắt nhắt.
Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Đau ngực.
Chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn)
Tiêu hóa: Phì đại nướu, dịch màng bụng đục.
Gan mật: Tăng transaminase huyết thanh.
Da và mô dưới da: Phù mạch.
Một số dihydropyridine hiếm khi gây đau vùng ngực phía trước tim hay đau thắt ngực. Bệnh nhân đau thắt ngực có sẵn hiếm khi tăng tần suất, thời gian và tính trầm trọng của cơn đau. Một vài trường hợp bị nhồi máu cơ tim được quan sát thấy.
Quá liều
Theo kinh nghiệm sau lưu hành của lercanidipine, một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo trong khoảng liều từ 30 – 40 mg đến 800 mg, bao gồm cả những trường hợp có ý định tự tử.
Triệu chứng
Tương tự các dihydropyridine khác, quá liều lercanidipine có thể gây ra giãn mạch ngoại biên mạnh kèm hạ huyết áp rõ rệt và nhịp tim nhanh do phản xạ. Tuy nhiên, ở liều rất cao, sự chọn lọc ngoại biên có thể mất đi, gây nhịp tim chậm và hiệu ứng co cơ âm tính. Những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến quá liều là hạ huyết áp, chóng mặt, đau đầu và đánh trống ngực.
Xử trí
Hạ huyết áp nghiêm trọng trên lâm sàng cần phải được hỗ trợ tim mạch bao gồm theo dõi chức năng tim và hô hấp thường xuyên, kê cao tay chân và chú ý lượng dịch tuần hoàn và lượng nước tiểu. Vì lercanidipine có tác dụng dược lý kéo dài nên cần theo dõi ít nhất 24 giờ tình trạng tim mạch của bệnh nhân. Thẩm phân không có tác dụng vì thuốc gắn kết với protein cao. Những bệnh nhân được dự đoán tình trạng ngộ độc từ trung bình đến nặng nên được theo dõi y tế đặc biệt. 
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Phân loại MIMS
Thuốc đối kháng calci
Phân loại ATC
C08CA13 - lercanidipine ; Belongs to the class of dihydropyridine derivative selective calcium-channel blockers with mainly vascular effects. Used in the treatment of cardiovascular diseases.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Lercastad 10 Viên nén bao phim 10 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's;6 × 10's
Dạng
Lercastad 20 Viên nén bao phim 20 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's;6 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in