Lexostad 50

Lexostad 50 Tương tác

sertraline

Nhà sản xuất:

Stellapharm J.V.
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Tương tác
Chống chỉ định
Các thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO):
Các thuốc IMAO không thuận nghịch (ví dụ selegiline): Sertraline không được dùng kết hợp với IMAO không thuận nghịch như selegiline. Không nên bắt đầu dùng sertraline trong ít nhất 14 ngày sau khi ngưng điều trị với IMAO không thuận nghịch. Sertraline phải ngưng trong ít nhất 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc IMAO không thuận nghịch.
Các thuốc ức chế MAO-A chọn lọc, thuận nghịch (moclobemide): Do nguy cơ của hội chứng serotonin, không nên dùng kết hợp sertraline với thuốc ức chế MAO-A chọn lọc, thuận nghịch, như moclobemide.
Sau khi điều trị với một thuốc ức chế MAO thuận nghịch, ngưng thuốc một thời gian ngắn 14 ngày trước khi bắt đầu điều trị với sertraline. Khuyến cáo nên ngưng sertraline trong ít nhất 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế MAO thuận nghịch.
Các thuốc ức chế MAO không chọn lọc, thuận nghịch (linezolid):
Kháng sinh linezolid là một thuốc ức chế yếu MAO không chọn lọc, thuận nghịch và không nên dùng cho những bệnh nhân được điều trị với sertraline.
- Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân gần đây đã ngưng dùng một thuốc IMAO (ví dụ xanh methylene) và bắt đầu dùng sertraline, hoặc gần đây đã ngưng liệu pháp sertraline trước khi bắt đầu một thuốc IMAO. Các tác dụng này bao gồm run, giật rung cơ, đổ mồ hôi, buồn nôn, nôn, đỏ bừng, hoa mắt, và tăng thân nhiệt với các đặc tính giống như hội chứng an thần ác tính, co giật và tử vong.
Pimozide:
Nồng độ pimozide đã được chứng minh tăng khoảng 35% trong một nghiên cứu về liều đơn thấp pimozide (2 mg). Mức tăng này không liên quan đến bất kỳ thay đổi nào trong điện tâm đồ (EKG). Mặc dù cơ chế của tương tác này chưa được biết rõ, do ngưỡng trị liệu hẹp của pimozide, chống chỉ định kết hợp sertraline và pimozide.
Khuyến cáo không nên dùng đồng thời với sertraline
Các thuốc trầm cảm ức chế thần kinh trung ương và alcol:
Dùng đồng thời với sertraline 200 mg/ngày không làm tăng tác dụng của alcol, carbamazepine, haloperidol, hoặc phenytoin trên khả năng nhận thức và hoạt động tâm thần ở các đối tượng tình nguyện khỏe mạnh; tuy nhiên, không khuyến cáo dùng đồng thời sertraline và alcol.
Các thuốc serotonergic khác:
Thận trọng khi dùng với fentanyl (được sử dụng trong gây mê toàn thân hoặc trong điều trị đau mạn tính), các thuốc serotonergic khác (bao gồm các thuốc chống trầm cảm serotonergic, triptan), và với các thuốc opiate khác.
Thận trọng đặc biệt
 
Các thuốc kéo dài khoảng QT:
Nguy cơ kéo dài khoảng QTc và/hoặc loạn nhịp thất (ví dụ TdP) có thể tăng khi dùng đồng thời các thuốc khác kéo dài khoảng QTc (ví dụ một số thuốc chống loạn thần và kháng sinh).
Lithium:
Trong một thử nghiệm đối chứng giả dược ở những người tình nguyện bình thường, dùng đồng thời sertraline với lithium không làm thay đổi đáng kể dược động học của lithium, nhưng gây tăng tỷ lệ bệnh nhân bị run liên quan đến giả dược, cho thấy có tương tác về mặt dược lực học giữa hai thuốc này. Nên theo dõi thích hợp khi sử dụng đồng thời sertraline với lithium.
Phenytoin:
Một thử nghiệm đối chứng giả dược ở những người tình nguyện bình thường cho thấy sử dụng lâu dài sertraline 200 mg/ngày không gây ức chế có ý nghĩa lâm sàng chuyển hóa của phenytoin. Tuy nhiên, khuyến cáo nên theo dõi nồng độ của phenytoin trong huyết tương khi khởi đầu điều trị với sertraline và điều chỉnh liều của phenytoin cho phù hợp. Thêm vào đó, sử dụng đồng thời với phenytoin có thể gây giảm nồng độ sertraline trong huyết tương. Không thể loại trừ các thuốc cảm ứng CYP3A4 khác, ví dụ phenobarbital, carbamazepine, St John's Wort, rifampicin có thể làm giảm nồng độ sertraline trong huyết tương.
Triptan:
Hiện có rất ít báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường, mô tả các bệnh nhân bị yếu cơ, tăng hoạt động phản xạ, mất khả năng phối hợp động tác, lú lẫn, lo lắng và kích động sau khi sử dụng sertraline và sumatriptan. Các triệu chứng của hội chứng serotonin cũng có thể xảy ra với các sản phẩm khác cùng nhóm (triptan). Cần theo dõi bệnh nhân thích hợp nếu trên lâm sàng bắt buộc phải điều trị phối hợp sertraline và triptan.
Warfarin:
Việc dùng đồng thời sertraline 200 mg/ngày với warfarin gây tăng nhẹ về thời gian prothrombin nhưng có ý nghĩa thống kê, có thể trong một số trường hợp hiếm gặp làm mất cân bằng giá trị INR.
Theo đó, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với sertraline.
Các tương tác thuốc khác, digoxin, atenolol, cimetidine:
Dùng đồng thời với cimetidine làm giảm đáng kể độ thanh thải sertraline. Ý nghĩa lâm sàng của những sự thay đổi này vẫn chưa được biết. Sertraline không ảnh hưởng đến khả năng ức chế thụ thể beta-adrenergic của atenolol. Không thấy có tương tác giữa sertraline liều 200 mg/ngày với digoxin.
Các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu:
Nguy cơ chảy máu có thể tăng khi thuốc tác dụng lên chức năng tiểu cầu (ví dụ: các NSAID, acetylsalicylic acid và ticlopidine) hoặc các loại thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời với các thuốc SSRI, bao gồm sertraline.
Thuốc chẹn thần kinh cơ:
Các thuốc SSRI có thể làm giảm hoạt tính cholinesterase trong huyết tương dẫn đến kéo dài tác dụng chẹn thần kinh cơ của mivacurium hoặc các thuốc chẹn thần kinh khác.
Các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrome P450:
Sertraline có hoạt tính như một chất ức chế CYP2D6 từ nhẹ đến trung bình. Dùng lâu dài liều sertraline 50 mg/ngày làm tăng vừa phải nồng độ của desipramine (chất đánh dấu hoạt tính isoenzym CYP2D6) ở trạng thái hằng định trong huyết tương. Các tương tác liên quan đến lâm sàng có thể xảy ra với các cơ chất CYP2D6 có ngưỡng điều trị hẹp bao gồm các thuốc chống loạn nhịp nhóm 1C như propafenone và flecainide, TCA và thuốc chống loạn thần điển hình, đặc biệt ở mức liều sertraline cao hơn.
Sertraline không tác động như một chất ức chế CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19 và CYP1A2 đến mức độ đáng kể về mặt lâm sàng. Các nghiên cứu về tương tác in-vivo với cơ chất CYP3A4 (cortisol nội sinh, carbamazepine, terfenadine, alprazolam), cơ chất CYP2C19 như diazepam, và cơ chất CYP2C9 như tolbutamide, glibenclamide và phenytoin. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng sertraline có rất ít hoặc không có khả năng ức chế CYP1A2.
Uống 3 ly nước ép bưởi chùm mỗi ngày làm tăng nồng độ sertraline trong huyết tương khoảng 100% trong một nghiên cứu chéo trên 8 người Nhật khỏe mạnh. Do đó, nên tránh uống nước ép bưởi chùm trong quá trình điều trị bằng sertraline.
Dựa trên nghiên cứu tương tác với nước ép bưởi chùm, không thể loại trừ việc dùng đồng thời sertraline và các chất ức chế mạnh CYP3A4, ví dụ các chất ức chế protease, ketoconazole, itraconazole, posaconazole, voriconazole, clarithromycin, telithromycin và nefazodone, sẽ làm tăng cao hơn mức tiếp xúc với sertraline. Điều này cũng liên quan đến các chất ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ như aprepitant, erythromycin, fluconazole, verapamil và diltiazem. Nên tránh sử dụng các chất ức chế CYP3A4 mạnh trong quá trình điều trị bằng sertraline.
Nồng độ sertraline trong huyết tương tăng lên khoảng 50% ở người chuyển hóa kém CYP2C19 so với người chuyển hóa nhanh. Không thể loại trừ tương tác với các chất ức chế mạnh CYP2C19, ví dụ như omeprazole, lansoprazole, pantoprazole, rabeprazole, fluoxetine, fluvoxamine.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in