Lexostad 50

Lexostad 50 Tác dụng không mong muốn

sertraline

Nhà sản xuất:

Stellapharm J.V.
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Tác dụng không mong muốn
Tần suất các tác dụng không mong muốn được quan sát từ các thử nghiệm lâm sàng đối chứng giả dược trong rối loạn trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức (OCD), rối loạn hoảng sợ, rối loạn trạng thái căng thẳng tâm lý sau chấn thương (PTSD) và rối loạn lo âu xã hội. Phân tích gộp và kinh nghiệm sau lưu hành thuốc (tần suất không xác định).
Rất thường gặp (1/10 ≤ ADR)
Tâm thần: Mất ngủ (19%).
- Hệ thần kinh: Hoa mắt (11%), buồn ngủ (13%), nhức đầu (21%).
- Tiêu hóa: Tiêu chảy (18%), buồn nôn (24%), khô miệng (14%).
- Hệ sinh sản và vú: Giảm xuất tinh (14%).
- Toàn thân: Mệt mỏi (10%).
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Viêm họng.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thèm ăn, tăng thèm ăn.
- Tâm thần: Trầm cảm, mất nhân cách, ác mộng, lo âu, kích động, căng thẳng, giảm ham muốn tình dục, tật nghiến răng.
- Hệ thần kinh: Dị cảm, run, tăng trương lực, loạn vị giác, rối loạn chú ý.
- Mắt: Rối loạn thị giác.
- Tai và tai trong: Ù tai.
- Tim: Đánh trống ngực.
- Mạch: Bốc hỏa.
- Hô hấp, ngực và trung thất: Ngáp.
- Tiêu hóa: Đau bụng, nôn, táo bón, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi.
- Da và mô dưới da: Ban da, tăng tiết mồ hôi.
- Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ.
- Hệ sinh sản và vú: Rối loạn cương dương.
- Toàn thân: Đau ngực, khó chịu.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi.
- Hệ miễn dịch: Quá mẫn.
- Nội tiết: Thiểu năng tuyến giáp.
- Tâm thần: Ảo giác, hung hăng, tâm trạng phấn khích, thờ ơ, suy nghĩ bất thường.
- Hệ thần kinh: Co giật, sự co cơ không chủ ý, phối hợp vận động bất thường, tăng động, quên, giảm cảm giác, rối loạn ngôn ngữ, hoa mắt tư thế, ngất, đau nửa đầu.
- Mắt: Giãn đồng tử.
- Tai và tai trong: Đau tai.
- Tim: Nhịp tim nhanh.
- Mạch: Tăng huyết áp, bốc hỏa.
- Hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản, khó thở, chảy máu cam.
- Tiêu hóa: Viêm thực quản, khó nuốt, bệnh trĩ, tăng tiết nước bọt, rối loạn lưỡi, ợ hơi.
- Da và mô dưới da: Phù quanh hốc mắt, phù mặt, ban xuất huyết, rụng tóc, mồ hôi lạnh,da khô, mày đay, ngứa.
- Cơ xương và mô liên kết: Viêm xương khớp, yếu cơ, đau lưng, co rút cơ.
- Thận và tiết niệu: Tiểu đêm, bí tiểu, tiểu nhiều, tiểu rắt, rối loạn tiểu tiện, tiểu không tự chủ.
- Hệ sinh sản và vú: Xuất huyết âm đạo, rối loạn chức năng tình dục, rối loạn chức năng tình dục nữ, kinh nguyệt không đều.
- Toàn thân: Phù ngoại vi, ớn lạnh, sốt, suy nhược, khát nước.
- Các nghiên cứu liên quan: Tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, giảm cân, tăng cân.
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Viêm túi thừa, viêm dạ dày- ruột, viêm tai giữa.
- Khối u lành tính, ác tính (bao gồm u nang và polyp): Bướu tân sinh.
- Máu và bạch huyết: Bệnh hạch bạch huyết.
- Miễn dịch: Phản ứng kiểu phản vệ.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh đái tháo đường, tăng cholesterol huyết, hạ glucose huyết.
- Tâm thần: Rối loạn sự chuyển đổi, lệ thuộc thuốc, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, ý định/hành vi tự tử, mộng du, xuất tinh sớm.
- Thần kinh: Hôn mê, múa giật múa vờn, rối loạn vận động, tăng cảm giác, rối loạn cảm giác.
- Mắt: Glaucom, rối loạn tiết nước mắt, ám điểm, chứng nhìn đôi, chứng sợ ánh sáng, xuất huyết tiền phòng.
- Tim: Nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm, rối loạn tim.
- Mạch: Thiếu máu cục bộ ngoại vi, tiểu ra máu.
- Hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt thanh quản, tăng thông khí, giảm thông khí, thở rít, khó phát âm, nấc.
- Tiêu hóa: Đi tiêu ra máu, xuất huyết trực tràng, viêm miệng, loét lưỡi, viêm răng, viêm lưỡi, loét miệng.
- Gan-mật: Bất thường chức năng gan.
- Da và mô dưới da: Viêm da, viêm da bóng nước, phát ban dạng nang, kết cấu tóc bất thường, da có mùi bất thường.
- Cơ xương và mô liên kết: Rối loạn xương
- Thận và tiết niệu: Thiểu niệu, chậm tiểu tiện.
- Hệ sinh sản và vú: Rong kinh, viêm teo âm hộ âm đạo, viêm quy đầu, ra khí hư, cương đau dương vật kéo dài, hiện tượng chảy sữa.
- Toàn thân: Thoát vị, giảm dung nạp thuốc, đi loạng choạng.
- Các nghiên cứu liên quan: Tinh dịch bất thường, tăng cholesterol huyết.
- Chấn thương và ngộ độc: Chấn thương.
- Phẫu thuật và thủ thuật y tế: Thủ thuật giãn mạch.
Chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn)
- Máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Hệ miễn dịch: Dị ứng.
- Nội tiết: Tăng prolactin huyết, hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết, tăng glucose huyết.
- Tâm thần: Ác mộng.
- Hệ thần kinh: Rối loạn vận động (bao gồm các triệu chứng ngoại tháp như tăng động,tăng trương lực cơ, loạn trương lực cơ, nghiến răng hoặc đi loạng choạng). Các dấu hiệu và triệu chứng có liên quan đến hội chứng serotonin hoặc hội chứng an thần ác tính: Trong một số trường hợp liên quan đến sử dụng đồng thời với các thuốc tác động trên hệ serotonergic bao gồm kích động, lú lẫn, toát mồ hôi, tiêu chảy, sốt, tăng huyết áp, co cứng và nhịp tim nhanh. Chứng đứng ngồi không yên và bồn chồn do tâm thần vận động, co thắt mạch máu não (bao gồm hội chứng co mạch máu não có thể hồi phục và hội chứng Call Fleming).
- Mắt: Bất thường thị lực, đồng tử không đều.
- Tim: Kéo dài khoảng QTc, xoắn đỉnh.
- Mạch: Chảy máu bất thường (như chảy máu đường tiêu hóa).
- Hô hấp, ngực và trung thất: Bệnh phổi kẽ.
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Gan-mật: Các biến cố về gan nghiêm trọng (bao gồm viêm gan, vàng da và suy gan).
- Da và mô dưới da: Báo cáo hiếm gặp các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở da (SCAR): ví dụ hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì, phù mạch, nhạy cảm với ánh sáng, phản ứng da.
- Cơ xương và mô liên kết: Cứng hàm, co rút cơ.
- Hệ sinh sản và vú: Vú to ở nam giới.
- Các nghiên cứu liên quan: Kết quả nghiên cứu lâm sàng bất thường, thay đổi chức năng tiểu cầu.
Các triệu chứng cai thuốc khi ngưng sertraline
Ngưng sertraline (đặc biệt khi ngưng đột ngột) thường dẫn đến triệu chứng cai thuốc.
Những phản ứng được báo cáo thường gặp nhất là hoa mắt, rối loạn cảm giác (bao gồm dị cảm), rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và nằm mê nhiều), kích động hoặc lo âu, buồn nôn và/hoặc nôn, run và nhức đầu. Nhìn chung, những triệu chứng này có mức độ từ nhẹ đến vừa và tự giới hạn; tuy nhiên, một số bệnh nhân, sẽ có mức độ nặng và/hoặc kéo dài. Do đó, khi không cần điều trị với sertraline nên giảm liều từ từ.
Người cao tuổi
Các SSRI hoặc SNRI bao gồm sertraline có liên quan đến các trường hợp hạ natri huyết đáng kể về mặt lâm sàng ở người cao tuổi, là những người có nguy cơ cao hơn đối với tác dụng không mong muốn này.
Trẻ em
Ở hơn 600 trẻ em được điều trị bằng sertraline, tổng quan về các tác dụng không mong muốn tương tự như các nghiên cứu ở người lớn. Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo từ các thử nghiệm đối chứng (n = 281 bệnh nhân được điều trị bằng sertraline):
Rất thường gặp (1/10 ≤ ADR): Nhức đầu (22%), mất ngủ (21%), tiêu chảy (11%) và buồn nôn (15%).
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): Đau ngực, hưng cảm, sốt, nôn, biếng ăn, tình trạng không ổn định, hung hăng, kích động, căng thẳng, rối loạn chú ý, hoa mắt, tăng động, đau nửa đầu, buồn ngủ, run, rối loạn thị giác, khô miệng, khó tiêu, ác mộng, mệt mỏi, tiểu không tự chủ, ngứa, nổi mụn, chảy máu cam, đầy hơi.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100): Điện tâm đồ kéo dài khoảng QT, cố gắng tự tử, co giật, rối loạn ngoại tháp, dị cảm, trầm cảm, ảo giác, ban xuất huyết, tăng thông khí, thiếu máu, chức năng gan bất thường, tăng alanine aminotransferase, viêm bàng quang, nhiễm herpes simplex, viêm tai giữa, đau tai, đau mắt, giãn đồng tử, khó chịu, tiểu ra máu, mẩn đỏ, viêm mũi, chấn thương, giảm cân, co giật cơ, giấc mơ bất thường, thờ ơ, albumin niệu, tiểu rắt, tiểu nhiều, đau vú, rối loạn kinh nguyệt, rụng tóc, viêm da, rối loạn da, da có mùi bất thường, mày đay, nghiến răng, đỏ bừng mặt.
Tần suất chưa rõ: Đái dầm.
Ảnh hưởng nhóm: Các nghiên cứu dịch tễ học, chủ yếu được tiến hành ở những bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên, cho thấy nguy cơ tăng gãy xương ở những bệnh nhân đang sử dụng các SSRI và TCA. Cơ chế dẫn đến nguy cơ này chưa được biết.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in