Lostad T25/Lostad T50/Lostad T100

Lostad T25/Lostad T50/Lostad T100

losartan

Nhà sản xuất:

Stellapharm

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Losartan potassium 25 mg, 50 mg hoặc 100 mg.
Mô tả
Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột tiền hồ hóa, microcrystallin cellulose, colloidal silica khan, magnesi stearat, opadry trắng, sáp carnauba.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Lostad T25: Viên nén tròn, bao phim màu trắng, hai mặt khum có khắc vạch.
Lostad T50: Viên nén tròn, bao phim màu trắng, hai mặt khum, có khắc chữ thập ở cả hai mặt. Viên có thể bẻ đôi.
Lostad T100: Viên nén hình thuôn, bao phim màu trắng, hai mặt khum, có khắc vạch. Viên có thể bẻ đôi.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Các thuốc đối kháng angiotensin II, đơn thuần.
Mã ATC: C09CA01.
Losartan là chất đối kháng thụ thể angiotensin II (týp AT1), dùng đường uống. Angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều loại mô (như cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận, thận, tim) và tạo ra các tác dụng sinh học quan trọng, bao gồm co mạch và tiết aldosteron. Angiotensin II cũng kích thích sự tăng sinh tế bào cơ trơn. Các thử nghiệm sinh học về sự gắn kết và dược lý học đã cho thấy losartan gắn có chọn lọc vào thụ thể AT1. Qua kết quả in vitroin vivo, cả losartan và các chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính dược lý học (E-3174) sẽ ức chế mọi tác dụng sinh lý nêu trên của angiotensin II, bất kể nguồn gốc hoặc con đường tổng hợp của angiotensin II.
Khi dùng losartan, phản hồi âm tính của angiotensin II đối với tiết renin sẽ không còn, dẫn tới tăng hoạt tính renin trong huyết tương và cuối cùng làm tăng angiotensin II trong huyết tương. Mặc dù tăng nồng độ các chất này nhưng tác dụng làm hạ huyết áp và giữ nồng độ aldosteron không cao trong huyết tương vẫn được duy trì, chứng tỏ tác dụng ức chế hữu hiệu thụ thể angiotensin II.
Losartan gắn có chọn lọc vào thụ thể AT1, mà không gắn vào hoặc ức chế các thụ thể hormon khác hoặc các kênh ion quan trọng trong sự điều hòa tim mạch. Hơn nữa, losartan không ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) (kininase II), là enzym phân hủy bradykinin. Vì vậy, những tác dụng nào không liên quan đến sự ức chế thụ thể AT1, như là tăng tác dụng qua trung gian bradykinin hay tác dụng gây phù nề (losartan 1,7%; placebo 1,9%) đều không xảy ra khi dùng losartan.
Losartan ức chế các đáp ứng với các angiotensin I và II mà không có ảnh hưởng tới các đáp ứng bradykinin, phát hiện này phù hợp với cơ chế tác dụng đặc hiệu của losartan. Ngược lại, các chất ức chế enzym chuyển ACE lại chẹn các đáp ứng với angiotensin I và làm tăng đáp ứng với bradykinin mà không ức chế đáp ứng với angiotensin II. Đây là điểm khác biệt về dược lực học giữa losartan và các thuốc ức chế enzym chuyển ACE.
Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính chính của nó có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn nhiều so với thụ thể AT2. Chất chuyển hóa của losartan có hoạt tính mạnh hơn từ 10-40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng.
Ở bệnh nhân tăng huyết áp không bị đái tháo đường và có protein niệu, losartan làm giảm rõ rệt protein niệu, giảm thải albumin và IgG. Losartan duy trì độ lọc cầu thận và giảm thể tích lọc. Nói chung, losartan làm giảm acid uric trong huyết thanh (thường < 0,4 mg/dL) tác dụng này lâu bền khi dùng losartan kéo dài.
Losartan không có ảnh hưởng tới các phản xạ thần kinh thực vật và không có tác dụng lâu dài lên norepinephrin huyết tương.
Với bệnh nhân suy thất trái, liều 25 mg và 50 mg losartan gây các tác dụng tích cực trên huyết động và thần kinh thể dịch, đặc trưng bởi sự tăng chỉ số tim và giảm áp lực mao mạch phổi bít, sức cản của mạch máu toàn thân, huyết áp trung bình toàn thân, nhịp tim và giảm lần lượt nồng độ aldosteron và norepinephrin trong máu. Hạ huyết áp ở những bệnh nhân suy tim này phụ thuộc liều dùng.
Uống losartan 50-100 mg x 1 lần/ngày, sẽ gây hạ huyết áp rõ rệt hơn so với captopril 50-100 mg x 1 ngày/lần. Tác dụng hạ huyết áp của losartan 50 mg tương đương với tác dụng của enalapril 20 mg x 1 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp của losartan 50-100 mg x 1 lần/ngày có thể so sánh tương đương với atenolol 50-100 mg x 1 lần/ngày. Tác dụng của losartan 50-100 mg x1 lần/ngày cũng tương đương với felodipine viên phóng thích kéo dài 5-10 mg ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp (≥ 65 tuổi) sau 12 tuần điều trị.
Losartan cũng có hiệu lực tương đương khi dùng ở nam cũng như nữ, ở người trẻ tuổi (< 65 tuổi) hoặc cao tuổi (≥ 65 tuổi) bị tăng huyết áp. Mặc dù losartan có tác dụng hạ huyết áp ở tất cả các chủng tộc, nhưng cũng như các thuốc tác động trên hệ renin-angiotensin, người da đen bị tăng huyết áp có đáp ứng thường kém hơn so với người không phải da đen khi dùng đơn trị liệu losartan.
Khi phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, losartan có tác dụng hiệp lựclàm hạ thêm huyết áp.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt và trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu, tạo thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính và các chất chuyển hóa không có hoạt tính khác. Sinh khả dụng toàn thân của viên nén losartan khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt được sau 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính sau 3-4 giờ. Không có ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng tới nồng độ losartan trong huyết tương, khi dùng thuốc cùng bữa ăn bình thường.
Phân bố
Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều liên kết với protein huyết tương ≥ 99%, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố của losartan là 34 lít. Nghiên cứu trên chuột cống cho thấy losartan qua hàng rào máu não rất kém, có thể là không qua được.
Chuyển hóa
Khoảng 14% liều tiêm tĩnh mạch hoặc liều uống của losartan được chuyển hóa thành chất có hoạt tính. Sau khi uống và tiêm tĩnh mạch losartan potassium được đánh dấu 14C, chất đánh dấu tuần hoàn trong huyết tương chủ yếu là của losartan và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Sự chuyển hóa tối thiểu của losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính gặp ở khoảng 1% số người nghiên cứu.
Ngoài chất chuyển hóa có hoạt tính, còn có các chất chuyển hóa không có hoạt tính được tạo thành, bao gồm hai chất chính được tạo nên do hydroxyl hóa chuỗi nhánh butyl và một chất chuyển hóa phụ là N-2 tetrazole glucuronide.
Thải trừ
Độ thanh thải huyết tương của losartan là 600 mL/phút, của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 mL/phút. Độ thanh thải qua thận của losartan là khoảng 74 mL/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 26 mL/phút. Khi dùnglosartan theo đường uống, khoảng 4% liều dùng sẽ đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu và khoảng 6% liều dùng sẽ đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Dược động học của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính tuyến tính với liều uống losartan potassium lên đến 200 mg.
Sau khi uống, nồng độ của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương giảm theo cấp số nhân với thời gian bán thải cuối cùng của losartan khoảng 2 giờ và của chất chuyển hóa khoảng 6-9 giờ. Khi dùng liều 100 mg x 1 lần/ngày, cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không tích lũy đáng kể trong huyết tương.
Losartan và chất chuyển hóa của nó thải trừ qua mật và nước tiểu. Sau khi uống/tiêm tĩnh mạch một liều losartan đánh dấu 14C, khoảng 35%/43% chất đánh dấu tìm thấy trong nước tiểu, 58%/50% tìm thấy trong phân.
Đặc tính trên các bệnh nhân
Ở bệnh nhân cao tuổi bị tăng huyết áp, nồng độ losartan trong huyết tương và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó không khác biệt đáng kể so với bệnh nhân trẻ tuổi bị tăng huyết áp.
Ở phụ nữ bị tăng huyết áp, nồng độ losartan trong huyết tương cao gấp đôi so với nam giới bị tăng huyết áp, trong khi nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong huyết tương ở phụ nữ và nam giới không khác nhau.
Ở bệnh nhân xơ gan do rượu từ nhẹ đến trung bình, nồng độ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong huyết tương sau khi uống cao hơn lần lượt là 5 và 1,7 lần so với nam thanh niên tình nguyện trẻ tuổi.
Nồng độ losartan trong huyết tương không thay đổi ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 10 mL/phút. So với những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, diện tích dưới đường cong AUC của losartan cao gấp 2 lần ở bệnh nhân thẩm phân máu.
Nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan trong huyết tương không thay đổi ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân thẩm phân máu.
Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều không thể loại trừ bằng thẩm phân máu.
Dược động học ở bệnh nhi
Dược động học của losartan sau khi uống đã được nghiên cứu ở 50 bệnh nhi từ > 1 tháng tuổi đến < 16 tuổi bị tăng huyết áp dùng liều losartan khoảng 0,54-0,77 mg/kg (liều trung bình) x 1 lần/ngày.
Kết quả cho thấy losartan chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính ở tất cả các nhóm tuổi. Kết quả cũng cho thấy các thông số dược động học của losartan tương tự nhau sau khi uống ở trẻ sơ sinh so với trẻ mới biết đi, trẻ mầm non, trẻ em tuổi đi học và thanh thiếu niên. Các thông số dược động học của chất chuyển hóa khác nhau rõ rệt giữa các nhóm tuổi. Thông số so sánh dược động học của chất chuyển hóa ở trẻ em mầm non và thanh thiếu niên khác nhau có ý nghĩa thống kê. Nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi tương đối cao.
Chỉ định/Công dụng
Tăng huyết áp
Lostad được chỉ định để điều trị tăng huyết áp.
Giảm nguy cơ mắc và tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân người lớn bị tăng huyết áp có phì đại thất trái
Lostad có chỉ định làm giảm nguy cơ mắc và tử vong do bệnh tim mạch được xác định qua tỷ lệ các biến cố phối hợp về tử vong do tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim trên bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái (xem Chủng tộc).
Bảo vệ thận ở bệnh nhân người lớn có tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2, có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày
Lostad có chỉ định làm chậm lại quá trình diễn tiến bệnh thận, được xác định qua giảm tỷ lệ các biến cố phối hợp về tăng gấp đôi nồng độ creatinin máu, giai đoạn cuối của bệnh thận (cần thẩm phân máu hoặc ghép thận), hoặc tử vong; và làm giảm protein niệu.
Suy tim
Điều trị suy tim mạn cho bệnh nhân người lớn có chống chỉ định hoặc không phù hợp với thuốc ức chế enzym chuyển, đặc biệt là bị ho. Những bệnh nhân suy tim đang điều trị ổn định với thuốc ức chế enzym chuyển không nên chuyển sang dùng losartan. Các bệnh nhân suy tim này có phân suất tống máu ≤ 40% và ổn định về mặt lâm sàng, đang theo một phác đồ điều trị suy tim mạn.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
CÁCH DÙNG
Lostad nên được nuốt nguyên viên cùng với một ly nước. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn, lúc đói hoặc lúc no.
Lostad có thể uống cùng với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
LIỀU DÙNG
Tăng huyết áp
Liều khởi đầu và duy trì đối với phần lớn bệnh nhân là 50 mg x 1 lần/ngày. Tác dụng tối đa điều trị tăng huyết áp đạt được 3-6 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Tăng liều lên tới 100 mg x 1 lần/ngày có thể có ích cho một số bệnh nhân (uống vào buổi sáng).
Losartan có thể phối hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu (như hydrochlorothiazide).
Giảm nguy cơ mắc và tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân người lớn bị tăng huyết áp có phì đại thất trái
Thông thường, liều khởi đầu là 50 mg losartan x 1 lần/ngày. Có thể thêm hydrochlorothiazide liều thấp và/hoặc tăng liều losartan lên 100 mg x 1 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp.
Bảo vệ thận ở bệnh nhân người lớn có tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2, có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày.
Thông thường, liều khởi đầu là 50 mg losartan x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều losartan lên 100 mg x 1 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp. Có thể dùng losartan cùng các thuốc trị tăng huyết áp khác (như thuốc lợi tiểu, các thuốc chẹn kênh calci, các thuốc chẹn alpha hoặc beta, và các thuốc tác động trên trung ương) cũng như cùng insulin và các thuốc hạ glucose huyết thông thường khác (như sulfonylurea, glitazone và các chất ức chế glucosidase).
Suy tim mạn
Liều losartan khởi đầu thông thường cho bệnh nhân suy tim là 12,5 mg x 1 lần/ngày. Liều dùng này nên điều chỉnh từ từ qua mỗi tuần (ví dụ 12,5 mg/ngày, 25 mg/ngày, 50 mg/ngày, 100 mg/ngày, đến liều tối đa là 150 mg x 1 lần/ngày) tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân.
Các đối tượng đặc biệt
Sử dụng cho bệnh nhân suy giảm thể tích nội mạch: Đối với những bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch (như bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao), liều khởi đầu là 25 mg x 1 lần/ngày nên được xem xét.
Sử dụng cho bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm phân máu: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm phân máu.
Sử dụng cho bệnh nhân suy gan: Nên dùng liều thấp hơn ở những bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chưa có kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng.
Trẻ em:
6 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ 6 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi.
6 tuổi đến 18 tuổi:
+ Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên nén, liều khuyến cáo là 25 mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân từ > 20 kg đến < 50 kg (trong trường hợp đặc biệt liều có thể được tăng lên tối đa là 50 mg x 1 lần/ngày). Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.
+ Ở những bệnh nhân > 50 kg, liều thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Trong trường hợp đặc biệt liều có thể được điều chỉnh tối đa lên đến 100 mg x 1 lần/ngày. Liều trên 1,4 mg/kg/ngày (hoặc vượt quá 100 mg) chưa được nghiên cứu trên bệnh nhi.
+ Losartan không được khuyến cáo dùng cho trẻ < 6 tuổi, vì dữ liệu nghiên cứu còn hạn chế trên nhóm bệnh nhân này.
+ Losartan không được khuyến cáo dùng cho trẻ em có mức lọc cầu thận < 30 mL/phút/1,73 m2 vì chưa có dữ liệu nghiên cứu.
+ Losartan cũng không được khuyến cáo dùng cho trẻ em bị suy gan.
Sử dụng ở người cao tuổi: Thông thường không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, mặc dù cần phải xem xét để điều trị với liều khởi đầu 25 mg ở bệnh nhân trên 75 tuổi.
Chống chỉ định
Lostad T25, Lostad T50, Lostad T100:
Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
Lostad T100:
Phụ nữ mang thai trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ.
Suy gan nặng.
Dùng đồng thời losartan với các chế phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 mL/phút/1,73 m2).
Cảnh báo và thận trọng
Quá mẫn: Phù mạch. Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi) cần phải được theo dõi chặt chẽ.
Hạ huyết áp và mất cân bằng điện giải/dịch: Hạ huyết áp có triệu chứng, đặc biệt là sau liều đầu tiên và sau khi tăng liều, có thể xảy ra ở những bệnh nhân giảm thể tích dịch và/hoặc mất natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, hạn chế muối trong chế độ ăn, tiêu chảy hoặc nôn. Cần điều chỉnh các tình trạng này trước khi sử dụng losartan, hoặc sử dụng liều khởi đầu thấp hơn. Điều này cũng áp dụng cho trẻ em từ 6 tuổi đến 18 tuổi.
Mất cân bằng điện giải:
+ Mất cân bằng điện giải thường gặp ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không có bệnh đái tháo đường và nên được giải quyết. Trong một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện ở những bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bị bệnh thận, tỷ lệ tăng kali huyết ở nhóm được điều trị với losartan cao hơn so với nhóm dùng giả dược (placebo). Do đó cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của kali trong huyết tương cũng như trị số độ thanh thải creatinin, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy tim và có độ thanh thải creatinin từ 30-50 mL/phút.
+ Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chế phẩm bổ sung kali và chất thay thế muối chứa kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng kali huyết thanh (như các thuốc chứa trimethoprim) với losartan.
Suy gan:
+ Dựa trên dữ liệu dược động học cho thấy nồng độ losartan trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân xơ gan, nên xem xét dùng liều thấp hơn đối với bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chưa có kinh nghiệm điều trị với losartan ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, không được dùng losartan ở bệnh nhân suy gan nặng.
+ Không khuyến cáo dùng losartan ở trẻ em bị suy gan.
Suy thận: Do hậu quả của sự ức chế hệ renin-angiotensin, những thay đổi về chức năng thận bao gồm cả suy thận đã được báo cáo (đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hệ renin-angiotensin-aldosteron như những bệnh nhân suy tim nặng hoặc rối loạn chức năng thận từ trước). Cũng như với các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron, tăng urê huyết và creatinin huyết thanh cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở một thận đơn độc; những thay đổi trên chức năng thận này có thể hồi phục khi ngừng điều trị. Cần thận trọng khi dùng losartan ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở một thận đơn độc.
Sử dụng ở bệnh nhân trẻ em bị suy thận:
+ Không khuyến cáo dùng losartan ở trẻ em có tốc độ lọc cầu thận < 30 mL/phút/1,73 m2 vì không có dữ liệu.
+ Nên theo dõi định kỳ chức năng thận trong khi điều trị bằng losartan vì nó có thể xấu đi. Điều này áp dụng đặc biệt khi dùng losartan có kèm theo sự hiện diện của các tình trạng khác (sốt, mất nước) có thể làm giảm chức năng thận.
+ Dùng đồng thời losartan và thuốc ức chế ACE đã cho thấy làm suy giảm chức năng thận. Do đó không khuyến cáo dùng đồng thời.
Ghép thận: Chưa có kinh nghiệm ở những bệnh nhân ghép thận gần đây.
Cường aldosteron nguyên phát: Bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát sẽ không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp tác dụng qua sự ức chế hệ renin-angiotensin. Do đó, không khuyến cáo sử dụng losartan.
Bệnh mạch vành và bệnh mạch máu não: Cũng như các thuốc chống tăng huyết áp khác, hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ và bệnh mạch máu não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Suy tim:
+ Ở bệnh nhân suy tim, có hoặc không có suy thận, cũng như với các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin, có nguy cơ hạ huyết áp động mạch nặng và suy thận (thường cấp tính).
+ Chưa có kinh nghiệm đầy đủ về điều trị bằng losartan ở bệnh nhân suy tim và đồng thời bị suy thận nặng, bệnh nhân suy tim nặng (NYHA độ IV) cũng như ở bệnh nhân suy tim và loạn nhịp tim có triệu chứng đe dọa tính mạng. Do đó, losartan nên được sử dụng thận trọng ở những nhóm bệnh nhân này. Sự kết hợp của losartan với thuốc chẹn beta nên được sử dụng thận trọng.
Hẹp van động mạch chủ và hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Cũng như với các thuốc giãn mạch khác, cần phải đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Tá dược: Lostad có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
Thai kỳ: Không nên bắt đầu sử dụng losartan trong thời kỳ mang thai. Trừ khi việc tiếp tục điều trị bằng losartan là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên thay đổi phương pháp điều trị chống tăng huyết áp sang phương pháp khác có mức độ an toàn đã được thiết lập để sử dụng trong thai kỳ. Khi được chẩn đoán có thai, nên ngừng điều trị bằng losartan ngay lập tức và chọn phương pháp thay thế thích hợp để bắt đầu điều trị.
Cảnh báo và thận trọng khác: Như đã quan sát thấy đối với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, losartan và các thuốc đối kháng angiotensin khác dường như ít hiệu quả trong việc làm hạ huyết áp ở người da đen so với người có sắc tộc khác, có thể do tỷ lệ renin thấp ở dân số tăng huyết áp da đen cao hơn.
Phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS):
+ Có bằng chứng về việc dùng đồng thời thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Do đó không khuyến cáo phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren.
+ Nếu liệu pháp phong tỏa kép được xem là hoàn toàn cần thiết, chỉ nên sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa và thường xuyên theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.
+ Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.
Sử dụng cho trẻ em:
Trẻ sơ sinh có tiền sử phơi nhiễm Lostad trong tử cung: Nếu thiểu niệu hoặc hạ huyết áp xảy ra, chú ý trực tiếp vào việc hỗ trợ huyết áp và tưới máu thận. Có thể cần phải truyền thay máu hoặc thẩm phân như một biện pháp để làm đảo ngược tình trạng hạ huyết áp và/hoặc thay cho chức năng thận bị rốiloạn.
Trên các bệnh nhi có tình trạng giảm thể tích tuần hoàn, cần điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng Lostad.
Sử dụng ở người cao tuổi: Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự khác biệt về mặt hiệu quả và an toàn của losartan liên quan đến tuổi tác.
Chủng tộc: Dựa trên nghiên cứu đánh giá hiệu quả giảm huyết áp khi can thiệp bằng losartan (Losartan Intervention For Endpoint reduction in hypertension - LIFE), lợi ích làm giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch trên bệnh nhân dùng losartan so sánh với nhóm dùng atenolol không thể áp dụng cho nhóm bệnh nhân da đen bị tăng huyết áp và phì đại thất trái mặc dù hiệu quả hạ áp trên cả hai nhóm bệnh nhân da đen này đều như nhau. Đối với quần thể chung của nghiên cứu LIFE (n = 9.193), losartan làm giảm 13,0% nguy cơ (p = 0,021) so với sử dụng atenolol đối với tiêu chí chính phối hợp các biến cố tử vong do tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Trong nghiên cứu này, losartan giảm được nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch so với sử dụng atenolol cho bệnh nhân không thuộc nhóm chủng tộc da đen, bị tăng huyết áp có phì đại thất trái (n = 8.660), được đánh giá bằng tiêu chí chính phối hợp các biến cố tử vong do tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim (p = 0,003). Tuy nhiên trong nghiên cứu này, bệnh nhân da đen được điều trị bằng atenolol lại ít có nguy cơ gặp các biến cố phối hợp hơn nhóm bệnh nhân da đen dùng losartan (p = 0,03). Trong phân nhóm bệnh nhân da đen (n = 533, chiếm 6% lượng bệnh nhân trong nghiên cứu LIFE), đã có 29 trường hợp trong 263 bệnh nhân dùng atenolol gặp nhóm biến cố này (11%; 25,9 cho mỗi 1.000 người bệnh-năm) và 46 trường hợp trong số 270 bệnh nhân dùng losartan (17%; 41,8 cho mỗi 1.000 người bệnh-năm).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu về các phản ứng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc phải chú ý hoa mắt hoặc buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra khi điều trị chống tăng huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Phụ nữ có thai
Không khuyến cáo dùng losartan trong quý 1 của thai kỳ. Chống chỉ định dùng losartan trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ. Các thuốc tác động trực tiếp trên hệ renin-angiotensin có thể gây ra tổn thương và chết thai đang phát triển. Khi phát hiện có thai, ngừng dùng Lostad càng sớm càng tốt.
Bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai sau khi dùng thuốc ức chế ACE trong quý 1 của thai kỳ chưa được kết luận; tuy nhiên không thể loại trừ nguy cơ gia tăng nhỏ. Trong khi chưa có dữ liệu dịch tễ học được kiểm soát về nguy cơ với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (AIIRA), những nguy cơ tương tự vẫn có thể tồn tại trong nhóm thuốc này. Trừ khi việc tiếp tục điều trị bằng AIIRA thực sự cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên chuyển đổi sang phương pháp điều trị chống tăng huyết áp khác có mức độ an toàn đã được thiết lập để sử dụng trong thai kỳ. Khi được chẩn đoán có thai, nên ngừng ngay việc điều trị bằng losartan và chọn phương pháp thay thế thích hợp để bắt đầu điều trị.
Mặc dù chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng Lostad T100 cho phụ nữ mang thai, các nghiên cứu với losartan potassium đã cho thấy tổn thương ở thai nhi, trẻ sơ sinh, và tử vong, cơ chế của ảnh hưởng này được cho là do đặc tính dược lý trung gian qua tác dụng trên hệ renin-angiotensin. Ở người, việc tưới máu thận của thai nhi phụ thuộc vào sự phát triển của hệ renin-angiotensin, bắt đầu vào quý 2 của thai kỳ, do đó, nguy cơ đối với thai nhi tăng lên nếu sử dụng Lostad T100 trong quý 2 hoặc quý 3 của thai kỳ.
Khi điều trị bằng liệu pháp AIIRA trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ được biết là gây độc cho thai nhi (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm phát triển xương sọ) và độc tính ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết).
Trong trường hợp đặc biệt khi không có phương pháp điều trị thay thế nào thích hợp cho việc trị liệu bằng thuốc ảnh hưởng lên hệ renin-angiotensin đối với một bệnh nhân riêng biệt, thông báo cho người mẹ biết về nguy cơ có thể xảy ra đối với thai, cần thực hiện kiểm tra siêu âm hàng loạt để đánh giá môi trường trong màng ối. Ngừng dùng Lostad T100 nếu quan sát thấy thiểu ối trừ khi thuốc này được xem là thuốc cứu mạng sống cho người mẹ. Xét nghiệm thai có thể thích hợp, dựa trên tuần tuổi thai. Tuy nhiên, bác sĩ và bệnh nhân nên biết rằng thiểu ối có thể không biểu lộ cho đến sau khi thai đã bị tổn thương kéo dài không thể hồi phục, cần theo dõi chặt chẽ những trẻ sơ sinh có tiền sử phơi nhiễm Lostad T100 trong tử cung về các biểu hiện hạ huyết áp, thiểu niệu và tăng kali huyết.
Nếu sử dụng losartan từ quý 2 của thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ.
Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng losartan khi mang thai nên được theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ huyết áp.
Phụ nữ cho con bú
Vì không có thông tin liên quan đến việc sử dụng losartan trong khi cho con bú, losartan không được khuyến cáo và nên dùng phương pháp điều trị thay thế an toàn hơn trong thời gian cho con bú, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh thiếu tháng.
Tương tác
Các thuốc có tác dụng hạ huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của losartan. Dùng đồng thời với các thuốc khác có thể làm hạ huyết áp như một tác dụng không mong muốn (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc hống loạn thần, baclofen và amifostine) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Losartan chủ yếu được chuyển hóa bởi cytochrom P450 (CYP) 2C9 thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính. Trong một thử nghiệm lâm sàng, đã thấy fluconazole (thuốc ức chế CYP2C9) làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50%. Điều này được tìm thấy với việc điều trị đồng thời losartan với rifampicin (thuốc gây cảm ứng các enzym chuyển hóa) làm giảm 40% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương. Chưa rõ mối liên quan lâm sàng của tác động này. Không tìm thấy sự khác biệt về nồng độ khi điều trị đồng thời với fluvastatin (thuốc ức chế yếu CYP2C9).
Cũng như các thuốc chẹn angiotensin II khác hoặc các thuốc có tác dụng tương tự, việc dùng đồng thời với các thuốc khác giữ kali (như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali: amiloride, triamterene, spironolactone) hoặc có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin, các thuốc có chứa trimethoprim), chất bổ sung kali hoặc chất thay thế muối có chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh. Không nên dùng đồng thời các thuốc này với nhau.
Tăng có hồi phục về nồng độ lithium huyết thanh và độc tính đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithium và thuốc ức chế ACE. Các trường hợp rất hiếm gặp cũng đã được báo cáo với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Việc dùng đồng thời lithium và losartan cần được thực hiện thận trọng. Nếu sự kết hợp này chứng tỏ là cần thiết, khuyến cáo theo dõi nồng độ lithium huyết thanh trong khi dùng đồng thời.
Khi dùng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) (như là thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic ở liều kháng viêm và các NSAID không chọn lọc), có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp. Dùng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II hoặc thuốc lợi tiểu và thuốc NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp có thể gặp và tăng kali huyết thanh, đặc biệt là ở những bệnh nhân có chức năng thận kém từ trước. Cần thận trọng khi dùng sự phối hợp này, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước và nên xem xét theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy việc phong tỏa kép hệ renin angiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc dùng kết hợp thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tần suất gặp các tác dụng không mong muốn cao hơn như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với dùng một thuốc tác dụng lên hệ renin-angiotensin-aldosteron đơn độc.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn
* Lostad T50
Tác dụng không mong muốn của losartan thường nhẹ và thoáng qua bao gồm chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp thế đứng liên quan đến liều dùng.
Hạ huyết áp có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch (ví dụ ở người dùng thuốc lợi tiểu liều cao).
Hiếm gặp suy chức năng thận, phát ban, mày đay, ngứa, phù mạch và tăng chỉ số men gan.
Tăng kali huyết, đau cơ, và đau khớp.
Losartan ít gây ho hơn các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác.
Các tác dụng phụ khác: rối loạn đường hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi và giảm bạch cầu trung tính.
Hiếm gặp hội chứng ly giải cơ vân.
* Lostad T25
Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần theo thời gian.
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
Tim mạch: Hạ huyết áp không phản xạ tim nhanh.
Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.
Nội tiết - chuyển hóa: Tăng kali huyết.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.
Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.
Thần kinh cơ xương: Ðau lưng, đau chân, đau cơ.
Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).
Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang, rối loạn xoang.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, trống ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, phát ban, vết bầm, mày đay.
Nội tiết - chuyển hóa: Bệnh gút.
Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.
Sinh dục - tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.
Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.
Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, yếu cơ, phù khớp, đau cơ xơ hóa; đau cánh tay, hông, vai và đầu gối.
Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.
Tai: Ù tai.
Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.
Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.
Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.
* Lostad T100
Tăng huyết áp
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
Hệ thần kinh: Hoa mắt.
Tai và tai trong: Chóng mặt.
Khác: Tăng kali huyết.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
Hệ thần kinh: Buồn ngủ, đau đầu, rối loạn giấc ngủ.
Tim: Đánh trống ngực, cơn đau thắt ngực.
Mạch: Hạ huyết áp (thế đứng) (bao gồm hạ huyết áp thế đứng có liên quan đến liều lượng. Đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm nội mạch như bệnh nhân suy tim nặng hoặc đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao).
Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón.
Da và mô dưới da: Phát ban.
Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Suy nhược, mệt mỏi, phù nề.
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)
Khác: Tăng alanin aminotransferase (ALT) (thường hồi phục khi ngừng sử dụng).
Tăng huyết áp có phì đại thất trái
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
Hệ thần kinh: Hoa mắt.
Tai và tai trong: Chóng mặt.
Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Suy nhược, mệt mỏi.
Suy tim mạn tính
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
Hệ thần kinh: Hoa mắt.
Mạch: Hạ huyết áp (thế đứng) (bao gồm hạ huyết áp thế đứng có liên quan đến liều lượng. Đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm nội mạch như bệnh nhân suy tim nặng hoặc đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao).
Thận và tiết niệu: Giảm chức năng thận, suy thận.
Khác: Tăng urê huyết, creatinin huyết thanh và kali huyết thanh.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
Hệ thần kinh: Đau đầu.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở, ho.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Da và mô dưới da: Mày đay, ngứa, phát ban.
Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Suy nhược, mệt mỏi.
Khác: Tăng kali huyết (thường gặp ở những bệnh nhân dùng liều 150 mg losartan thay vì 50 mg).
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)
Hệ thần kinh: Dị cảm.
Tim: Ngất, rung nhĩ, tai biến mạch máu não.
Tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2 bị bệnh thận
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
Hệ thần kinh: Hoa mắt.
Mạch: Hạ huyết áp (thế đứng) (bao gồm hạ huyết áp thế đứng có liên quan đến liều lượng. Đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm nội mạch như bệnh nhân suy tim nặng hoặc đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao).
Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Suy nhược, mệt mỏi.
Khác: Tăng kali huyết, hạ glucose huyết.
Thuốc sau khi lưu hành
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)
Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, phù mạch (bao gồm sưng thanh quản, thanh môn, mặt, môi, cổ họng và/hoặc lưỡi (gây tắc nghẽn đường thở), đã được báo cáo ở một số bệnh nhân trước đây phù mạch liên quan đến việc sử dụng các loại thuốc khác, bao gồm cả thuốc ức chế ACE), và viêm mạch (bao gồm xuất huyết phát ban Henoch-Schönlein).
Gan mật: Viêm gan.
Chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn)
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu.
Tâm thần: Trầm cảm.
Hệ thần kinh: Đau nửa đầu, rối loạn vị giác.
Tai và tai trong: Ù tai.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Gan mật: Viêm tụy, chức năng gan bất thường.
Da và mô dưới da: Mày đay, ngứa, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng.
Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, tiêu cơ vân.
Hệ sinh sản và vú: Rối loạn cương dương/bất lực.
Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Khó chịu.
Khác: Hạ natri huyết.
Trẻ em
Những tác dụng không mong muốn xảy ra ở bệnh nhi khi sử dụng thuốc cũng tương tự như bệnh nhân người lớn. Dữ liệu trên trẻ em còn hạn chế.
Quá liều
Triệu chứng
Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện quá liều hay gặp nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (thần kinh phế vị).
Xử trí
Nếu xảy ra triệu chứng hạ huyết áp, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.
Các biện pháp điều trị tùy thuộc vào thời gian dùng quá liều thuốc, biểu hiện và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Ổn định hệ thống tim mạch nên được ưu tiên. Sau khi uống quá liều, cần uống than hoạt tính với liều phù hợp. Sau đó, nên theo dõi chặt chẽ các thông số biểu hiện dấu hiệu sinh tồn. Điều chỉnh các thông số này nếu cần thiết.
Không thể loại bỏ losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thẩm phân máu.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30oC.
Hạn dùng: 36 tháng.
Phân loại MIMS
Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Phân loại ATC
C09CA01 - losartan ; Belongs to the class of angiotensin II receptor blockers (ARBs). Used in the treatment of cardiovascular disease.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Lostad T100 Viên nén bao phim 100 mg
Trình bày/Đóng gói
2 × 15's;3 × 10's
Dạng
Lostad T25 Viên nén bao phim 25 mg
Trình bày/Đóng gói
10 × 10's;3 × 10's
Dạng
Lostad T50 Viên nén bao phim 50 mg
Trình bày/Đóng gói
10 × 10's;3 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in