Medaxetine

Medaxetine Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

cefuroxime

Nhà sản xuất:

Medochemie
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Liều thông thường:
Người lớn: Các trường hợp nhiễm khuẩn thường đáp ứng ở mức liều 750 mg x 3 lần/ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Đối với nhiễm khuẩn nặng, cần tăng liều 1,5 g x 3 lần/ngày tiêm tĩnh mạch. Tần suất tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch có thể tăng lên mỗi 6 giờ (nếu cần thiết), với tổng liều từ 3 g đến 6 g/ngày.
Trẻ em và nhũ nhi: 30 đến 100 mg/kg/ngày chia thành 3 hoặc 4 liều. Liều 60 mg/kg/ngày thích hợp với hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn.
Trẻ sơ sinh: 30 đến 100 mg/kg/ngày chia thành 2 hoặc 3 liều. Trong vài tuần đầu sau khi sinh, thời gian bán hủy trong huyết thanh có thể dài hơn 3 đến 5 lần so với người lớn.
Những khuyến cáo khác:
Viêm màng não: Đơn liệu pháp Medaxetine thích hợp dùng điều trị viêm màng não nhiễm khuẩn gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Liều lượng được khuyến cáo như sau:
+ Người lớn: 3 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
+ Trẻ em và nhũ nhi: 200 đến 240 mg/kg/ngày, chia thành 3 đến 4 liều, tiêm tĩnh mạch. Sau 3 ngày điều trị hoặc khi có sự cải thiện trên lâm sàng, có thể giảm liều xuống 100 mg/kg/ngày.
+ Trẻ sơ sinh: Liều khởi đầu 100 mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch. Sau 3 ngày điều trị hoặc khi có sự cải thiện trên lâm sàng, có thể giảm liều xuống 50 mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch.
Bệnh lậu: Liều đơn 1,5 g hoặc 750 mg x 2, tiêm ở 2 vị trí khác nhau, như hai bên mông.
Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều thông thường 1,5 g tiêm tĩnh mạch khi khởi mê. Trong phẫu thuật bụng, khung chậu, và chỉnh hình, có thể bổ sung thêm 2 mũi tiêm bắp 750 mg lúc 8 giờ và 16 giờ sau. Trong phẫu thuật tim, phổi, thực quản và mạch máu, tiếp tục với liều 750 mg tiêm bắp x 3 lần/ngày trong 24 đến 48 giờ sau.
Trong thay khớp toàn bộ, có thể trộn 1,5 g cefuroxim với xi măng methylmethacrylat.
Người lớn tuổi: Dùng liều người lớn.
Liều dùng trong suy thận: Cefuroxim được bài tiết qua thận, do đó khuyến cáo giảm liều trên bệnh nhân suy chức năng thận có độ thanh thải creatinine < 20mL/phút. Liều lượng được khuyến cáo như sau:
+ Độ thanh thải creatinine từ 10-20mL/phút: 750 mg x 2 lần/ngày.
+ Độ thanh thải creatinine < 10mL/phút: 750 mg/ngày.
+ Bệnh nhân đang chịu thẩm tách máu, cần thêm một liều 750 mg vào cuối mỗi lần thẩm tách.
+ Thẩm phân phúc mạc liên tục: 750 mg x 2 lần/ngày.
+ Suy thận đang chịu thẩm tách máu tĩnh mạch-động mạch liên tục hay lọc máu lưu lượng cao: 750 mg x 2 lần/ngày.
+ Lọc máu lưu lượng thấp: như liều cho người suy chức năng thận
Cách dùng
MEDAXETINE được chỉ định tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm.
Pha chế dùng trong tiêm bắp: Medaxetine 750mg được chọn dùng qua đường tiêm bắp. Thêm 3mL nước dùng pha tiêm vào lọ 750 mg tương ứng. Lắc đều đến khi thu được một hỗn dịch.
Pha chế dùng trong tiêm tĩnh mạch: Thêm 6mL và 15mL nước pha tiêm vào lọ 750mg và 1,5g tương ứng. Lắc đều đến khi thu được một dung dịch trong.
Để tiêm truyền tĩnh mạch chậm cần pha loãng thêm vào lọ 1,5g cefuroxim 50mL một trong các dung dịch tiêm truyền thích hợp sau: NaCl 0,9 %; Dextrose 5%; Dextrose 10%; dung dịch Ringer's, và dung dịch Lactated Ringers. Dung dịch thu được sau cùng dùng tiêm truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút.
Khuyến cáo dùng thuốc ngay sau khi pha chế.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in