Miaryl 2/Miaryl 4

Miaryl 2/Miaryl 4 Dược động học

glimepiride

Nhà sản xuất:

Hasan-Dermapharm
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Dược động học
Hấp thu: Glimepirid có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống thuốc.
Phân bố: Glimepirid có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít) tương tự như thể tích phân bố của albumin. Glimepirid liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%).
Chuyển hóa: Glimepirid chủ yếu bị chuyển hóa ở gan thành hai dẫn chất là hydroxy và carboxy của glimepirid.
Thải trừ: Glimepirid có độ thanh thải thấp (xấp xỉ 48 mL/phút). Thời gian bán thải của glimepirid là 5-8 giờ, nhưng khi dùng liều cao, thời gian bán thải sẽ dài hơn. 58% các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu và 35% qua phân. Trong nước tiểu, không thấy glimepirid còn ở dạng chưa chuyển hóa. Hai dẫn chất là hydroxy và carboxy của glimepirid đều thấy trong phân và nước tiểu. Glimepirid bài tiết được qua sữa trong nghiên cứu ở động vật, thuốc qua được hàng rào nhau-thai, nhưng qua hàng rào máu-não rất kém.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in