Moxydar

Moxydar

Nhà sản xuất:

Grimberg

Nhà phân phối:

Nafarma
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Nhôm oxid hydrat - hóa 500 mg, magnesi hydroxid 500 mg, nhôm phosphat hydrat - hóa 300 mg, gôm Guar 200 mg.
Dược lực học
MOXYDAR kết hợp ba thành phần khoáng chất có tác dụng kháng acid với một thành phần có nguồn gốc từ thực vật có tính kháng acid nhẹ và có tính đệm giữa 1.1 và 1 để chuẩn bị hình thành hỗn dịch.
MOXYDAR có các đặc tính như sau:
- Tính kháng acid chủ yếu do tính đệm trên 1 quãng pH rộng với 3 vùng pH chủ yếu: 3.5, 2.0 – 1.5, 1.0.
- Khả năng hấp thụ các muối mật và lysolécithines. Khả năng này có tác dụng trong môi trường kiềm (đường ruột).
- Tác dụng chống loét.
Dược động học
Không có dữ liệu.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị triệu chứng đau do bệnh ở thực quản, dạ dày, tá tràng.
Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Đường dùng: Dùng đường uống.
Cách dùng: Hòa tan một viên thuốc trong nửa ly nước.
Liều dùng:
Điều trị triệu chứng đau do bệnh ở thực quản, dạ dày, tá tràng: Một viên khi có cơn đau, không quá 4 lần mỗi ngày.
Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản:
+ Trong giai đoạn tấn công: 1 viên x 3 lần mỗi ngày sau 3 bữa ăn và 1 viên bổ sung khi đau, uống trong 4 đến 6 tuần.
+ Trong điều trị duy trì: 1 viên khi có cơn đau.
Quá liều
Không có báo cáo về dùng quá liều.
Chống chỉ định
Liên quan đến magnesi: suy thận nặng.
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
Trên bệnh nhân suy thận và thẩm phân dài hạn, cần lưu ý hàm lượng nhôm (nguy cơ bệnh lý não).
Cần lưu ý đến sự hiện diện của các ion nhôm và magnesi có thể ảnh hưởng đến sự vận chuyển trong ruột: Muối magnesi có thể gây tiêu chảy; dùng liều cao và kéo dài sẽ có nguy cơ tăng magnesi – máu.
Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: không có.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Không có các nghiên cứu khả dụng về tính quái thai trên động vật.
Trên lâm sàng, cho đến nay không thấy bất kỳ tác dụng gây dị dạng độc thai cụ thể nào. Do vậy, chỉ nên xem xét sử dụng thuốc kháng acid trong thai kỳ nếu thấy cần thiết.
Các muối nhôm là nguyên nhân gây táo bón, có thể làm tăng thêm triệu chứng táo bón điển hình trong thai kỳ; ở liều cao chúng có thể gây cạn kiệt phospho (trừ phosphat nhôm). Sự hấp thu ion nhôm có thể xem là ở mức tối thiểu và không có nguy cơ gây quá liều trong cơ thể nếu liều dùng được hạn chế trong mỗi ngày và trong thời gian điều trị, nhưng nguy cơ sẽ thành hiện thực nếu không tôn trọng những biện pháp đề phòng nói trên và nhất là trong trường hợp mẹ bị suy thận: nguy cơ gây ngộ độc nhôm ở thai nhi và trẻ sơ sinh.
Có thể kê toa thuốc kháng acid cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Tương tác
Các phối hợp cần thận trọng khi dùng:
Để phòng xa, nên uống thuốc kháng acid cách xa một số thuốc khác. Nếu có thể, nên uống thuốc này cách xa hơn 2 giờ với:
+ Kayexalat.
Giảm khả năng gắn kết resin vào kali, với nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa trên bệnh nhân suy thận.
+ Thuốc kháng sinh chống lao (ethambutol, isoniazide), kháng sinh họ cyclin, kháng sinh họ lincosamide, kháng sinh họ fluoroquinolone, thuốc kháng histamine H2, atenolol, metoprolol, propranolol, chloroquin, diflunisal, digitalis, digoxin, diphosphonat, sắt (muối), fluorua natri, glucocorticoid, indomethacin, ketoconazole, lanzoprazole, thuốc an thần kinh phenothiazine, penicillamin.
Giảm hấp thu những thuốc kể trên ở đường tiêu hóa khi được uống cùng lúc với thuốc này.
Các phối hợp cần lưu ý:
+ Salicylat: Tăng bài tiết salycilat ở thận do kiềm hóa nước tiểu.
Tác dụng không mong muốn
Rối loạn vận chuyển ruột (tiêu chảy và táo bón).
Liên quan đến nhôm: mất phosphor trong trường hợp sử dụng kéo dài hoặc liều dùng cao.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC.
Phân loại ATC
A02AX - Antacids, other combinations ; Used in the treatment of acid-related disorders.
Trình bày/Đóng gói
Viên nén (vị bạc hà): hộp 5 vỉ x 6 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in